Cách Giải Rubik

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Cách Giải Rubik xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 16/01/2021 trên website Budweiser6v6vietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Cách Giải Rubik để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 3.762 lượt xem.

Có 36 tin bài trong chủ đề【Cách Giải Rubik】

【#1】Cách Giải Rubik 2X2X2, 3X3X3, 4X4X4, 5X5X5 (Cập Nhật Ngày 29/05/2009)

CÁCH GIẢI RUBIK’S CUBE

(Full version, update on 05/29/2009)

Nguồn: Internet

Biên soạn lại: huuson ([email protected])

I. Giới thiệu:

Khối lập phương Rubik (Khối Rubik hay đơn giản là Rubik) là một trò chơi giải đố cơ học được phát minh vào năm 1974 bởi giáo sư kiến trúc, điêu khắc gia người Hungary Ernő Rubik. Các tên gọi sai thường gặp của trò chơi này là Rubix, Rubic và Rubick.

Mỗi mặt của phiên bản chuẩn có 9 ô vuông và được sơn phủ một trong sáu màu khác nhau, thông thường là trắng, đỏ, vàng, cam, xanh lá cây và xanh dương. Bài toán bắt đầu bằng việc xáo trộn tất cả vị trí các ô vuông ở mỗi mặt, tức là các màu sắc xen kẽ nhau. Bài toán chỉ được giải quyết khi mà mỗi mặt của khối là một màu đều đặn.

Có thể nói khối Rubik là một trong những loại đồ chơi bán chạy nhất thế giới. Riêng trong năm 2005, đã có khoảng 300.000.000 khối Rubik được bán ra.

Phân loại:

Rubik hiện đại thường làm bằng chất dẻo, có bốn phiên bản chính là: 2×2×2 (“Khối bỏ túi”), 3×3×3 (Khối tiêu chuẩn), 4×4×4 (“Rubik báo thù”) và 5×5×5 (“Khối dành cho giáo sư”). Gần đây các khối lớn hơn đã xuất hiện trên thị trường như khối 6×6×6 và 7×7×7 (V-Cube 6 và V-Cube 7)…

Các phiên bản Rubik:

Từ trái qua: Rubik báo thù, Rubik tiêu chuẩn, Khối dành cho giáo sư

và Khối bỏ túi

Từ khối Rubik tiêu chuẩn, người ta đã tạo ra các khối có dạng hình học khác như tứ diện (Pyraminx), bát diện (Skewb Diamond), khối 12 mặt (Megaminx) và khối 20 mặt (Dogic); hoặc các khối không lập phương như 2×3×4, 3×3×5, 1×2×3. Thậm chí hiện nay với máy tính, người ta đã có thể mô phỏng các khối Rubik trong không gian n chiều mà bình thường không thể tạo ra ngoài thực tế.

Cơ chế:

Khối Rubik tiêu chuẩn có chiều dài mỗi cạnh 5,7 cm, được tạo thành từ 26 khối nhỏ hơn. Phần giữa của mỗi mặt trong 6 mặt chỉ là một hình vuông gắn với các cơ chế khung làm lõi, đóng vai trò khung sườn cho cách mảnh khác dựa vào và xoay quanh. Khối Rubik có thể được tháo ra dễ dàng, thường bằng cách xoay một mặt 45° và lắc một khối ở cạnh cho tới khi nó rời ra. Tính chất này thường được dùng để “giải” khối Rubik.

II. Hướng dẫn chơi rubik:

Qui ước:

_ Rubik có 6 mặt: Trên (U), Dưới (D), Trước (F), Sau (B), Trái (L), Phải (R) (mặt U quay lên trên và trong suốt quá trình xoay nó luôn ở trên không thay đổi). Ngoài ra, nhận xét rằng, các cặp màu đối nhau như sau: white – yellow, green – blue, red – orange.

_ Góc là hình lập phương nhỏ có 3 màu được thể hiện. _ Cạnh là hình lập phương nhỏ có 2 màu được thể hiện. _ Tâm là hình lập phương nhỏ có 1 màu được thể hiện (ở giữa mỗi mặt).

_ U,D,F,B,R,L là xoay mặt tương ứng 900 theo chiều kim đồng hồ; U’,D’,F’,B’,R’,L’ là xoay mặt tương ứng 900 theo chiều ngược kim đồng hồ; U2,D2,F2,B2,R2,L2 là xoay mặt tương ứng 1800

(Lưu ý: khi gặp công thức B tức là xoay mặt B 90 độ theo chiều kim đồng hồ thì ta phải để mặt B hướng về phía mình rồi mới xoay 90 độ theo chiều kim đồng hồ. Các mặt khác cũng tương tự)

GÓC ĐÚNG VỊ TRÍ là hình lập phương nhỏ ở 1 góc nào đó có 3 màu giống với 3 màu trung tâm. Có thể đúng thứ tự màu hay không cũng được, không quan trọng.

Cách giải rubik chuẩn 3x3x3

Bước 1: Làm đúng màu tầng 1.

Bước 2: Làm đúng màu 4 khối cạnh ở tầng giữa.

_ Tìm 1 “cạnh” ở tầng 3 thoả điều kiện như hình vẽ nghĩa là mặt ở tầng 3 trùng màu với tâm, mặt dưới trùng màu với tâm kế bên để đưa nó vào đúng vị trí.

Để rubik như hình, xoay: D’ R’ D R D F D’ F’

(Làm ngược lại nếu màu dưới đáy ở bên trái)

_ Gặp trường hợp đặc biệt sau thì làm công thức đó 1 lần để viên cạnh red-blue


【#2】Hướng Dẫn Cách Giải Rubik Skewb Cho Người Mới

Thoạt nhìn, Rubik Skewb có vẻ “khó nhằn” bởi những đường xẻ chéo rất khác so với các khối lập phương thông thường. Nhưng thực ra nó rất dễ để làm quen và cũng dễ giải hơn 2x2x2. Không có gì lạ khi Rubik Skewb trở thành một trong những bộ môn chính thức của WCA.

Skewb là món đồ chơi giải đố dạng cơ học mang phong cách gần giống với Rubik’ Cube. Nó được phát minh bởi Tony Durham và được tiếp thị bởi Uwe Meffert (người đã tạo ra Pyraminx và Megaminx).

Skewb Cube ngày nay đã được trở thành một sự kiện chính thức do WCA tổ chức – nơi bạn có thể thi đấu và ghi danh trên bảng xếp hạng thế giới. Món đồ chơi này cũng có những “anh chị em” khó hơn như Master Skewb hay Elite Skewb.

Skewb bao gồm 8 viên góc tứ diện và 6 mảnh hình vuông. Mặc dù có hình dạng khối vuông nhưng nó khác với cấu trúc của 3×3 ở chỗ các trục quay đi qua các góc chứ không phải là tâm của các mặt. Có bốn trục quay như vậy, mỗi trục tạo thành đường chéo sao cho bất kỳ di chuyển nào cũng xoay đúng một nửa khối Skewb.

Điều này dẫn đến hơn 3 triệu trạng thái có thể xảy ra (chính xác là 3.149.280) – nhiều hơn 3 lần so với 922.120 trạng thái của Pyraminx. Không giống như Pyraminx, nó không có những phần “tầm thường” (các viên đỉnh) và được coi là một câu đố khó giải hơn. Mặc dù vậy, Skewb vẫn rất dễ học, dễ giải, thậm chí dễ hơn cả Rubik 2×2 và 3×3.

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, bất cứ trạng thái nào của Skewb đều có thể giải được trong 11 move hoặc ít hơn.

Ký hiệu và quy ước khi giải Rubik Skewb

Trước khi bắt đầu học cách giải Rubik Skewb, bạn phải nhớ rõ các ký hiệu trước. Khác với khối lập phương, các chữ cái sẽ đánh dấu ở các góc thay vì các mặt.

Một chữ cái được hiểu là một lần xoay theo chiều kim đồng hồ ↻, còn dấu nháy đơn là một lần ngược kim đồng hồ ↺. Vì Skewb là một Shaped mod của Pyraminx nên 1 lần xoay = 1/3 mặt (120 độ)

Trong bước 1, bạn sẽ học được cách giải quyết tầng đầu tiên của Skewb. Như hầu hết các hướng dẫn cho người mới bắt đầu, chúng ta sẽ bắt đầu với mặt TRẮNG trước. Tôi khuyên bạn nên làm như vậy để hướng dẫn này dễ thực hiện nhất có thể.

Để vượt qua bước này, bạn sẽ cần có kiến thức cơ bản về cách thức hoạt động của Skewb, và cách mà các mảnh tương tác với nhau. Vì rất nhiều trường hợp có thể xảy ra nên bước này phần lớn là tự nghiệm.

1. Trước hết, hãy tìm viên trung tâm lớn màu trắng và giữ nó ở trên đỉnh.

2. Tìm cách giải quyết 3 viên góc.

Bạn hoàn toàn có thể giải quyết tối đa 3 viên góc trước mà chưa cần sử dụng công thức. Làm quen với 3 điều sau sẽ giúp bạn vượt qua bước này một cách dễ dàng.

– Như ta đã biết, bất cứ di chuyển nào cũng sẽ xoay đúng một nửa khối Skewb. Do đó, ví dụ bạn đặt một viên góc ( trắng – cam – xanh dương) ở vị trí như trong hình, thì khi xoay R sẽ đưa mảnh này tới thẳng mặt trên.

– Giải đượcgóc thứ nhất thì góc thứ hai nên là góc kề. Nếu không thì khi bạn giải viên góc thứ ba sẽ bị vướng.

3. Đưa viên góc cuối cùng về đúng vị trí (chưa cần đúng các mặt)

4. Sử dụng công thức để xoay góc

Tới đây bạn sẽ sử dụng một công thức rất ngắn, nó giúp định hướng lại một góc theo ý muốn mà không làm hỏng các mảnh đã thực hiện.

Tada, bạn đã hoàn thành xong một tầng của Rubik Skewb

#Lưu ý: bạn hoàn toàn có thể đưa 4 viên góc về đúng vị trí, rồi thực hiện tối đa 4 lần công thức trên cũng được. Nhưng làm vậy sẽ lâu hơn là giải quyết 3 góc trước.

Mặt đầu tiên đã hoàn thiện, tiếp theo chúng ta cần đưa tất cả 5 mảnh trung tâm còn lại về đúng chỗ. Để làm điều này, có một công thức giúp xoay vòng 3 mảnh trung tâm xung quanh một góc dưới cùng.

Giữ khối Skewb như hình và bắt đầu thực hiện công thức sau nhiều lần, tùy trường hợp bạn gặp phải:

  • Theo chiều kim đồng hồ ↻ (như ảnh trên): L B L’ B’ – R’ B’ R B.
  • Theo chiều ngược kim đồng hồ ↺: R’ B’ R B – L B L’ B’.

Công thức hoán vị này khá hạn chế vì nó không thể giúp bạn giải cả 5 mảnh cùng lúc. Bạn sẽ cần lặp lại nhiều lần và sử dụng linh hoạt nhất có thể.

Phần cuối cùng của cách giải Rubik Skewb đây rồi. Bước này sẽ rất dễ dàng nếu bạn chú ý tới vị trí các Sticker mặt đáy (trong hướng dẫn này là mặt vàng).

Tiếp tục giữ những phần đã giải quyết hướng lên trên, sau đó đặt khối Skewb của bạn y hệt hình (vùng khoanh đỏ để bạn chú ý đặt cho giống) rồi áp dụng một lần công thức này là xong: L’ F L F’ – L’ F L F’.

#Lưu ý: Nếu bạn không thể tìm thấy vị trí các mặt vàng như hình, hãy thực hiện công thức đã nêu trên cho tới khi nó xuất hiện.


【#3】Hướng Dẫn Cách Giải Rubik 2×2 Theo Ortega Method

Bạn đang muốn thoát khỏi phương pháp Layer-by-layer 3 bước dành cho người mới để tìm hiểu một thứ gì đó nâng cao hơn, nhanh hơn? Ortega nên là lựa chọn đầu tiên. Phương pháp này cực kỳ phổ biến và cũng dễ học cho người mới chơi được một thời gian.

Ortega Method, hay còn được gọi là Varasano, là một phương pháp giải tốc độ dành cho 2×2 và 3×3, nhưng thường thấy nhất trên Rubik 2×2. Nó được đặt tên theo người đã phổ biến phương pháp này, ông Victor Ortega.

Ngày nay, Ortega được mọi Cuber biết đến là một cách giải 2×2 có tốc độ tầm trung (nhanh nhưng chưa phải nhanh nhất). Nó phù hợp nhất cho những người đã học Layer-by-layer 3 bước và đang có ý định đổi sang phương pháp khác.

Ortega là một phương pháp giúp người chơi có được ít nhất Sub-6 nếu hoàn toàn học hết tất cả các công thức bên dưới. Nó sẽ giúp “giải phóng” trí tưởng tượng và dạy bạn cách xây dựng tầng đầu tiên hiệu quả hơn, điều này rất có ích khi bạn muốn giải Rubik 2×2 thật tốc độ. Ngoài ra, Ortega cũng là “bước đệm” rất tốt để có thể chuyển sang các phương pháp nhanh hơn và nâng cao hơn như CLL hay EG.

Hướng dẫn cách giải Rubik 2×2 theo Ortega Method

Ortega Method bao gồm 3 bước sau:

  • Bước 1: Tạo mặt trắng ở đáy. Ở bước này, chúng ta sẽ tạo mặt trắng cho lớp dưới cùng, nhưng chưa cần đúng vị trí mặt bên.
  • Bước 2: Tạo mặt vàng ở trên (OLL). Định hướng lớp trên cùng để có được full mặt vàng, cũng chưa cần đúng vị trí.
  • Bước 3: Hoán vị góc (PBL) . Hoán vị cả tầng trên cùng và dưới cùng trong một bước.

Thay vì tạo mặt trắng ở trên đỉnh như phương pháp cho người mới chơi, ta sẽ tạo luôn ở đáy để không tốn thêm thời gian lật ngược khối nữa.

Bước đầu tiên đơn giản chỉ là tạo mặt trắng ở đáy, chưa cần đúng vị trí mặt bên. Nó khá dễ dàng để làm và làm hiệu quả. Bước này bạn chỉ nên thực hiện trong khoảng 5-8 move, vì vậy rất dễ để lập kế hoạch OLL trong khi Inspection (nhìn trước 15s).

Mục tiêu của bước này là định hướng lớp cuối cùng để có mặt vàng trên đỉnh, chưa cần đúng vị trí mặt bên. Đây là bước tương tự như trên Rubik 3×3, ngoại trừ việc chỉ có 8 trường hợp (vì 2×2 không có các cạnh và trung tâm).

Trong bước thứ ba và cuối cùng của Ortega Method, bạn sẽ hoán vị cả hai tầng cùng lúc. Chỉ có năm trường hợp riêng biệt nhưng bạn cần sử dụng chúng thật linh hoạt. Mặt màu vàng dùng để hiển thị cho phía trên ( top), mặt trắng hiển thị cho đáy ( bottom), nhưng sẽ có lúc bạn cần đảo vị trí để sử dụng công thức cho phù hợp.

Điều này có thể mất một chút thời gian để tìm hiểu nhưng hãy yên tâm, một khi bạn tự tin trong việc nhận biết trường hợp và thực hiện công thức chính xác, Sub-6 là điều quá đơn giản.


【#4】Hướng Dẫn Cách Giải Rubik 2X2X2 Đơn Giản Nhất

Cách Giải Rubik 2x2x2 Đơn Giản Nhất

Đây là thuật toàn quan trọng nhất khi giải rubik, tức bạn phải biết những kí hiệu này, không chỉ giải ở Rubik 2x2x2 mà giải ở tất cả các Rubik khác, Dù là Rubik 3x3x3 hay 4x4x4 thì bạn cũng cần phải biết những quy tắt quy định này. Và vì giải rubik thì là một phong trào trên toàn thế giới nên mình cũng sẽ dùng quy ước chung của toàn thế giới quy ước (Tức tiếng anh) để hướng dẫn luôn.

Kí tự viết tắt khi giải Rubik

  • F (Face): Tức mặt trước, đối diện với mặt bạn, là mặt bạn nhìn thấy đầu tiên
  • L (Left): Mặt bên tay trái của bạn
  • R (Right): mặt bên tay phải của bạn
  • U (Up): Mặt phía bên trên
  • B (Back): mặt đằng sau
  • D (Down): mặt phía dưới
  • FC = U (tức là màu yêu thích của bạn): Chọn màu yêu thích của bạn và để nó ở mặt trên

Khi mình ghi bất kì kí tự nào thì xoay kí tự đó theo kim đồng hồ, 90 độ

    Ví dụ: F : Tức là xoay mặt F theo kim đồng hồ

Còn nếu nói F’ tức là xoay mặt F theo ngược kim đồng hồ

    Ví dụ: L’ tức xoay mặt trái ngược kim đồng hồ

Còn ghi F2 tức là xoay mặt F theo cùng chiều kim đồng hồ 180 độ

    Ví dụ: U2 tức là xoay mặt trên cùng chiều kim đồng hồ 180 độ]

Bắt đầu giải Rubik 2x2x2

  • Nếu màu vàng ở mặt F thì dùng công thức F D F’
  • Nếu màu vàng ở mặt R thì dùng công thức R’ D’ R
  • Nếu màu vàng ở mặt D thì dùng công thức R’ D2 R D R’ D’ R

Bước 2: Giải rubik 2x2x2 tầng 2

Lật ngược rubik lại, chúng ta sẽ giải phần dưới đáy. Mục tiêu lần này là giải tầng 2. Không đơn giản như ở bước 1, bước 2 cần phải có những cách riêng để giải nó. Trước tiên bạn phải xác định được màu đối diện, và xác định là làm màu đó. (trong trường hợp này đối điện màu vàng là màu trắng)

(lưu ý: màu xám tức là nào đó, chứ không phải mặt màu xám. Màu vàng tương ứng với màu trắng của tầng đáy. mình làm màu vàng chỉ để dễ nhìn thôi.)

Thuật toán đầu tiên hướng 3 góc theo chiều kim đồng hồ và rời khỏi góc 4 còn nguyên vẹn (thuật toán nhân bản của nó, trường hợp số 2, làm như nhau, nhưng theo chiều kim đồng hồ). Trước khi thực hiện, hãy thử nghĩ từ góc nào thực hiện thuật toán này sẽ chỉ để lại 1 góc định hướng (có thể được thực hiện trong 1 lần thực hiện từ tất cả các trường hợp), hơn là chỉ áp dụng thuật toán phù hợp (trường hợp # 1 hoặc # 2). Bạn có thể thực hiện thuật toán số 1 hai lần thay vì sử dụng thuật toán số 2 khi nó cần thiết (trong trường hợp phải xoay theo chiều kim đồng hồ (trường hợp số 2.) Làm theo chiều kim đồng hồ hai lần cho các góc sẽ giống như thực hiện theo chiều kim đồng hồ, Giải quyết chúng.)

Lưu ý là case #6 và #7 làm một cách giải để giải quyết nhanh nhất của rubik. Bạn có thể thấy cũng giống như 7 khả năng của rubik 3×3 ở thuật toán OLL. Tuy nhiên nếu không có mặt nào để bảo toàn, chúng ta có thể sữ dụng cách giải ngắn hơn từ các trường hợp khác của OLL truyền thống.

  1. Đối với Case #1 ta dùng thuật toán tốt nhất là Anti-Sune (Thuật toán OLL #26)
  2. Đối với Case #2 ta dùng thuật toán tốt nhất là The Sun (Thuật toán OLL #27)
  3. Case 3 là case vô cùng đặc biệt, vì nó áp dụng thuật toán ngắn hơn, mà thuật toán này lại không tồn tại trong bảng thuật toán OLL 3×3, (tuy nhiên dùng thuật toán OLL #21 cũng rất tốt)
  4. Đối với Case #4 ta dùng thuật toán tốt nhất là The easy L (Thuật toán OLL #48)
  5. Đối với Case #5 ta dùng thuật toán tốt nhất là the first T (Thuật toán OLL #45)
  6. Đối với Case #6 ta dùng thuật toán tốt nhất là the Second T (Thuật toán OLL #33)
  7. Đối với Case #7 ta dùng thuật toán tốt nhất là the first fish (Thuật toán OLL #37)


【#5】Hướng Dẫn Cách Giải Rubik Skewb Cube

Trước tiên cần giải tầng 1 của Skewb Cube, tương tự như khi bạn giải tầng 1 của Rubik lập phương. Hãy cố gắng sử dụng bước này để làm quen với khối Skewb mà không cần sự trợ giúp của các thuật toán hoặc mẹo nào. Để giải phần này, bạn nên thực hiện các bước như sau:

– Xác định mặt được gọi là mặt đáy và mặt bạn sẽ giải là ở trên cùng. Ở đây mình chọn giải mặt Cam.

– Đưa 4 khối góc về đúng vị trí chưa cần đúng các mặt (tối đa 4 lần xoay)

– Định hướng đúng các khối góc: để định hướng 1 góc về đúng, ví dụ như hình, bạn sử dụng công thức. Thuật toán này sẽ không gây hại cho các mảnh đã giải quyết trên đỉnh của khối lập phương, được đánh dấu bằng mũi tên.

Cách xoay như sau có 2 trường hợp như sau:

– Theo chiều ngược kim đồng hồ (hướng như trên ảnh): F ‘L’ F L

Cuối cùng của bước này, bạn sẽ hoàn thành xong một mặt khối Cube.

Lưu ý rằng màu sắc của các góc trên cùng ở hai bên phải khớp với nhau, nhưng không cần phải là phù hợp với các mảnh trung tâm bên. Các mảnh chưa giải quyết được đánh dấu bằng màu xám.

Bước 2: Xếp đúng 5 khối trung tâm

Sau khi hoàn thành mặt đầu tiên, bước tiếp theo là cần giải các ô ở trung tâm.

Để làm điều đó, chúng ta có thể sử dụng một thuật toán để xoay vòng 3 tâm xung quanh một góc dưới cùng. Đặt khối lập phương trong tay của bạn sao cho mặt đã được giải quyết ở phía trên và thực hiện thuật toán sau nhiều lần theo 2 trường hợp:

– Xoay quanh F theo chiều kim đồng hồ: L B L ‘B’ – R ‘B’ R B

– Xung quanh F ngược chiều kim đồng hồ: R ‘B’ R B – L B L ‘B’

Bước 3: Giải 4 góc còn lại của khối Skewb Cube

Nếu như giải xong bước 2, các góc dưới đáy đều đã về đúng hướng, thì chúng mừng bạn, bạn đã giải xong Skewb Cube.

Tuy nhiên, không may mắn như vậy, thông thường 4 gốc đáy cần phải định hướng lại. Chẳng hạn như trên hình, ta có 2 góc bên phải cần xoay lại theo chiều kim đồng hồ và 1 góc ở bên trái cần phải xoay theo chiều ngược kim đồng hồ.

Để giải trường hợp này, ta cần thực hiện các bước sau:

– Giữ mặt đã được giải quyết hướng lên trêm.

– Tìm mặt cạnh mà có hai góc dưới cùng đều có màu của mảnh trung tâm. Ta đặt mặt cạnh đó ở trước bên phải ( như hình, mặt có 2 góc màu cam) và thực hiện công thức: L’ F L F’ – L’ F L F’

– Nếu bạn không thể tìm thấy mặt cạnh nào như vậy thì hãy thực hiện công thức trên cho đến khi bạn thấy xuất hiện mặt cạnh này.

Bước này phức tạp nhất nhưng chỉ sử dụng tối đa công thức trên 3 lần. Việc còn lại chỉ là xoay các khối cạnh còn lại cho đúng mặt sau khi đã đúng vị trí. Thế là xong!

– Cách giải Rubik 4x4x4 – Cách giải Rubik tam giác – Cách giải Rubik Gương ( Mirror) – Cách giải Rubik 5x5x5


【#6】Hướng Dẫn Cách Giải Rubik Gương (Rubik Mirror)

Hiện nay, có rất nhiều loại Rubik khác nhau tồn tại trên thế giới. Điểm chung của chúng là tất cả các mặt đều có một màu đồng nhất khi giải và không bị biến dạng khi tráo tung lên. Ngoại trừ một số ít các Rubik biến thể như Ghost Cube, Curvy Copter hay Rubik gương (Rubik Mirror).

Rubik Mirror (dịch ra là Rubik gương) được phát minh bởi Hidetoshi Takeji vào năm 2006. Nó là một loại đồ chơi giải đố cơ học, có thể thay đổi hình dạng khi bị xáo trộn. Mặc dù có cấu trúc hình khối vuông nhưng Rubik gương khác với 3x3x3 cổ điển ở chỗ: tất cả các mảnh đều cùng màu và được xác định bằng hình dáng (vì mỗi mảnh là một hình lăng trụ hình chữ nhật riêng biệt).

Rubik Mirror còn được biết đến với cái tên là “Bump Cube” do nó có bề mặt không bằng phẳng, gập ghềnh khi bị xáo trộn. Tại một cuộc thi ở Osaka, Hidetoshi đã ra mắt món đồ chơi của mình và nhận được rất nhiều sự quan tâm từ giới Cuber. Rubik gương chính thức được sản xuất hàng loạt tại Boston vào năm 2008 bởi MegaHouse.

Cũng giống như nhiều loại đồ chơi giải đố khác, Rubik Mirror cũng có một số biến thể, dễ có, khó và thử thách hơn cũng có. Tuy vậy, hiện nay chỉ có 2 phiên bản được sản xuất hàng loạt là Rubik Mirror 2×2 và 3×3.

Kích thước lớn hơn bao gồm các mô hình 4×4 và 5×5, nhưng cả hai đều không được đưa vào sản xuất và chỉ có một vài trường hợp được in 3D.

Tất cả các phiên bản Rubik gương màu trấng 2×2, 3×3, 4×4, 5×5 và cả Mirror Blocks Barrel, Ghost Cube.

Kí hiệu và quy ước khi giải Rubik gương

Các kí hiệu và quy ước đối với Rubik gương tương tự như Rubik 3x3x3, bao gồm 6 chữ cái cơ bản, mỗi chữ cái tượng trưng cho 6 mặt của khối Rubik:

Hướng dẫn cách giải Rubik gương (Rubik Mirror)

Cách tốt nhất để giải Rubik gương đó là bạn nên biết giải khối 3×3 cổ điển trước. Điều duy nhất cần lưu ý là Rubik 3×3 có thể phân biệt các mảnh bằng màu sắc (gồm 6 màu), còn Rubik gương thì các mảnh lại có chiều cao khác nhau nên hơi khó xác định vị trí.

Có vài điều bạn nên chuẩn bị trước khi học cách giải Rubik gương:

1. Học cách giải Rubik 3×3 theo phương pháp 7 bước cho người mới bắt đầu.

2. Hãy nhìn vào mỗi mặt của khối Rubik gương trong tay bạn. Nhìn vào từng mảnh; đặc biệt là các mảnh trung tâm, vì chúng đều cố định nên đây chính là “cột mốc” để bạn có thể xác định các mảnh còn lại.

3. Tìm, chọn một mặt và coi nó là mặt trắng của khối Rubik gương. Đây sẽ là mặt mà bạn sẽ cố gắng giải quyết trước. Tôi khuyến nghị bạn chọn mặt có viên trung tâm dài nhất vì các góc, cạnh xung quanh nó đều dễ nhận biết hơn so với các mặt còn lại.

Ban đầu khi chưa quen với Rubik gương, bạn có thể thấy khá rối mắt nhưng khi giải được vài ba lần thì thấy nó không khác Rubik 3x3x3 nhiều đâu. 😀

Trong hướng dẫn này, tôi sẽ coi mặt có viên trung tâm dài nhất là “mặt trắng” (như đã nói ở trên). Việc tạo dấu thập có thể được thực hiện bằng cách đưa 4 viên cạnh khớp với viên tâm có cùng chiều cao.

Dấu thập bạn tạo sẽ tương tự như khi làm với Rubik 3×3, chỉ trừ yếu tố chiều cao của các mảnh cạnh. Bước 1 và bước 2 hoàn toàn là trực quan, bạn chưa phải học bất cứ công thức nào.

Sau khi đã có dấu thập, nhiệm vụ tiếp theo là giải 4 góc ở tầng đáy. Bạn có thể hoàn thành bước này bằng cách thử nghiệm liên tục, chèn góc mà bạn nghĩ là nó sẽ khớp. Sẽ mất một thời gian để làm quen vì kích thước của các mảnh đều khác nhau.

Bước 3: Hoàn thành tầng hai của Rubik gương

Tương tự như cách giải của Rubik 3×3, có hai công thức giúp hoán vị (tráo đổi) hai cạnh ở tầng 2 và tầng 3 cho nhau gọi là thuật toán tráithuật toán phải.

Thuật toán trái: U’ (L’ U L) (U F U’ F’)

Thuật toán phải: U (R U’ R’) (U’ F’ U F)

Vì bạn đã biết cách giải Rubik 3×3 cơ bản nên tôi sẽ gộp luôn 2 bước vào cho tiện. Đầu tiên, bạn sẽ định hướng các mảnh cạnh của tầng ba với một công thức duy nhất: (F R U) (R’ U’ F’).

Hiểu đơn giản là tạo một dấu thập phẳng trên đỉnh khối Rubik gương, chưa cần đúng các mặt bên.

Như bạn thấy, 4 mặt bên vẫn chưa khớp với các mảnh trung tâm. Do vậy, bước này sẽ cần thêm một công thức để hoán vị hai mảnh cạnh ở vị trí UFUL cho nhau: (R U) (R’ U) (R U2) R’ U.

Bước 5: Giái các viên góc tầng cuối

Vậy là chỉ còn lại bốn góc của tầng cuối chưa được giải quyết. Bước này chỉ khó đối với những ai chưa biết cách giải Rubik 3×3 mà thôi.

Trước tiên, hãy tìm một viên góc nằm ở đúng vị trí và giữ khối Rubik trong tay bạn như hình dưới. Sau đó thực hiện công thức sau nhiều lần để cả 4 viên góc đều nằm đúng vị trí: U R U’ L’ U R’ U’ L.

Viên góc đúng vị trí được bôi màu đỏ.

#Lưu ý: Công thức này có tác dụng hoán vị 3 góc còn lại theo chiều ngược kim đồng hồ. Cho nên, nếu bạn không không tìm thấy viên góc nào ở đúng vị trí, dùng công thức trên một lần là thấy ngay.

Bước cuối cùng, hãy sử dụng công thức: R’ D’ R D (2 hoặc 4 lần) cho đến khi viên góc được định hướng thành công. Sau đó xoay U để đặt nốt các góc còn lại vào vị trí trước-phải trên và tiếp tục lặp lại công thức.


【#7】Hướng Dẫn Cách Giải Rubik Tam Giác (Pyraminx) Cho Người Mới

Rubik tam giác (hay Pyraminx) là loại Rubik bán chạy thứ 2 trên thế giới chỉ sau khối lập phương 3×3. Tuy có hình dạng lạ mắt và hơi khó hiểu, nhưng cách giải Rubik tam giác được coi là dễ dàng nhất trong số các loại Rubik biến thể hiện nay.

Rubik Pyraminx (hay còn gọi là Rubik tam giác) là món đồ chơi giải đố có dạng hình kim tự tháp (hoặc tứ diện) được phát minh bởi Uwe Meffert vào đầu những năm 1970.

Pyraminx đã từng bị bỏ rơi trong ngăn kéo, chỉ đến khi cơn sốt Rubik’ Cube xuất hiện, Meffert mới đưa nó đến một công ty đồ chơi và nhận bằng sáng chế. Hơn 10 triệu khối Pyraminx đã được bán vào dịp Giáng Sinh năm 1981 và 90 triệu chiếc chỉ trong vòng 3 năm – một con số đáng mơ ước của bất kỳ món đồ chơi nào.

Pyraminx cũng là một bộ môn thi chính thức của WCA (Hiệp hội Rubik thế giới), được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2003. Kỷ lục thế giới hiện tại đang là 0,91s của Dominik Górny – một Cuber người Ba Lan.

Kim tự tháp là một tứ diện được chia theo các mặt phẳng song song ở mỗi mặt. Điều này nghĩa là Pyraminx gồm: 4 đỉnh có thể xoay độc lập với nhau, 6 viên cạnh và 4 viên trung tâm nối đỉnh-cạnh (dạng bát diện đều và có 3 mặt lộ ra ngoài).

Pyraminx có tổng cộng 75.582.720 trạng thái khác nhau. Thế nhưng, giải các viên nối đỉnh-cạnh là chuyện nhỏ và nếu bỏ qua chúng thì chỉ còn 933.120 trạng thái. Ngoài ra, các viên đỉnh có thể dễ dàng xoay để màu sắc của chúng thẳng hàng với nhau, giảm số trạng thái xuống chỉ còn 11.520. Điều này làm cho Pyraminx trở thành một trong những câu đố đơn giản nhất.

Do 4 viên đỉnh của Pyraminx có thể xoay biệt lập nên sau khi tạo ra Pyraminx, Meffert đã cho ra đời một biến thể khác, gọi là: Tetraminx (hay Rubik tứ diện khuyết đỉnh).

Ngoài ra, sau này còn có Pyramorphix – một khối 2×2 hình kim tự tháp đơn giản, Master Pyraminx 4×4 và Rubik Skewb cũng là một dạng Shape-Mod của Pyraminx.

Chúng ta hãy đánh dấu bốn góc của Pyraminx bằng bốn chữ cái sau: F, R, L, U. Một chữ cái được hiểu là một lần xoay theo chiều kim đồng hồ ↻, và dấu nháy đơn là một lần ngược chiều kim đồng hồ ↺. Một lần xoay = 1/3 mặt, tương đương với 120 độ.

Các chữ cái F, R, L, U tương ứng với:

Có 4 viên góc tại mỗi đỉnh Pyraminx. Việc đầu tiên bạn cần làm là xoay 4 viên góc để chúng khớp với màu các viên trung tâm. Điều này sẽ chỉ tốn tối đa 1 move cho mỗi góc.

Khi các viên góc đã giải xong, hãy cố gắng tìm và xoay 2/3 khối Pyraminx (đỉnh + tầng 2) sao cho cho màu của các viên trung tâm khớp với nhau trên tất cả các mặt.

Khi hoàn thành, khối Pyraminx của bạn sẽ có dạng như này:

Sau khi giải xong các viên đỉnh và viên trung tâm, hãy chọn một màu làm mặt đáy. Trong hướng dẫn này, tôi sẽ chọn màu xanh lá để bạn dễ hình dung.

Có hai công thức ngắn giúp bạn đưa viên cạnh ở tầng 2 xuống tầng 1, gọi là thuật toán phảithuật toán trái. Nhiệm vụ của bạn chỉ là tìm, xoay U cho khớp rồi thực hiện công thức mà thôi.

Bước 4: Giải 3 viên cạnh còn lại ở tầng 2

Ba thuật toán sau sẽ giúp hoán đổi vị trí các viên cạnh, tùy theo việc chúng ta muốn xoay theo chiều kim đồng hồ, ngược kim đồng hồ hay lật 2 góc.

Hoán vị theo chiều kim đồng hồ: R’ F’ R F’ R’ F’ R.

Hoán vị theo chiều ngược kim đồng hồ: R F R’ F R F R’.

Lật 2 cạnh bên dưới: R’ L R L’ F L’ F’ L.

Vậy là bạn đã hoàn thành xong cách giải Rubik tam giác rồi đấy. Nếu có bất kỳ thắc mắc hay sai sót gì, hãy để lại cho H2 Rubik một Comment hoặc nhắn tin cho chúng tôi tại – Facebook H2 Rubik.


【#8】Cách Giải Rubik 3×3 Nâng Cao Theo Petrus Method

Phương pháp Lars Petrus, thường được gọi là “Petrus” là một cách giải Rubik 3×3 nâng cao xây dựng block, có thể dễ dàng học được mà không cần sử dụng thuật toán. Nó có số move trung bình ít hơn so với CFOP với rất ít lần regrip tay nhưng không thực sự hiệu quả bằng.

Ngày nay, người ta tiếp cận với Petrus như một phương pháp giải trung gian, sau khi học xong Layer-by-layer chứ ít người sử dụng làm phương pháp giải chính.

Petrus Method, được phát minh bởi Lars Petrus vào khoảng đầu những năm 1980, là một phương pháp điển hình cho việc xây dựng Block, trong đó F2L được giải hoàn toàn bằng tự nghiệm chứ không có công thức. Việc giải bằng Petrus sẽ bắt đầu từ block nhỏ 2x2x2 (khối vuông), rồi hoàn thành hai tầng đầu tiên và cuối cùng là tầng cuối. Petrus đôi khi cũng được sử dụng một phần trong CFOP, áp dụng cho XCross.

Lars Petrus – người phát minh ra Petrus Method

– Petrus từng nằm trong “tứ hoàng”, cùng với CFOP, Roux và ZZ Method. Nhưng ngày nay nó ít phổ biến hơn vì không thể cạnh tranh tốc độ được so với ba phương pháp mới đã kể trên.

– Đặc trưng cho Petrus là tạo một block vuông 2x2x2 đầu tiên, rồi xác định và định hướng lại cạnh như bước đầu của ZZ Method. Chính xác hơn là ZZ học hỏi từ Petrus.

– Do đã định hướng cạnh từ trước, Petrus có thể kết hợp với rất nhiều bộ công thức khác khi làm tầng cuối.

– Petrus được phát minh nhằm thay thế cho giải pháp Layer-by-layer phổ biến vào đầu những năm 1980 và thường được sử dụng trong fewest-moves vào khoảng thời gian này.

Ba bước cuối cùng của Petrus phiên bản cũ rất chậm chạp, do đó, tôi sẽ không đề cập tới nó nữa mà áp dụng các bộ công thức khác cho tầng cuối cùng (Last Layer) và bạn sẽ chỉ học thuần công thức mà thôi.

👉 Như vậy, chúng ta sẽ có 5 bước như sau:

  1. Xây dựng khối 2x2x2 ở bất cứ đâu trên khối lập phương.
  2. Mở rộng khối 2x2x2 thành khối 2x2x3.
  3. Khắc phục “các cạnh xấu” và định hướng chúng.
  4. Giải quyết hai tầng đầu tiên (F2L).
  5. Giải quyết tầng cuối cùng (LL).

Mục tiêu trong bước này là tạo một block 2x2x2 ở bất cứ đâu trên khối lập phương. Hay rõ ràng hơn là tìm cách ghép một góc với ba cạnh sao cho khớp màu.

Có rất nhiều cách để tạo một block 2x2x2 nhưng đơn giản nhất sẽ theo trình tự sau:

  1. Ghép góc với một cạnh.
  2. Ghép một cạnh khác với viên trung tâm.
  3. Ghép các cặp từ 1&2 để tạo một block 2x2x1.
  4. Ghép viên cạnh cuối cùng khớp với 2 viên trung tâm.
  5. Đặt tất cả lại với nhau.

Trong bước 1, chúng ta đã giải quyết được một phần của khối lập phương, block 2x2x2 có thể di chuyển tự do mà không sợ phá vỡ thứ gì. Không tệ! Trong bước 2, chúng ta sẽ mở rộng block 2x2x2 có sẵn thành 2x2x3. Nghĩa là ghép thêm một góc và hai cạnh vào block đã giải.

Cách làm tương tự như trước và hãy chắc chắn rằng bạn sẽ không làm hỏng block 2x2x2. Nếu không thì quay lại bước 1…

Ý tưởng cơ bản của Petrus Method là giải quyết toàn bộ khối lập phương từ đây chỉ bằng cách xoay 2 mặt tự do. Nhưng khi bắt tay vào làm, bạn sẽ sớm phát hiện ra một số cạnh luôn bị “xoắn” sai hướng. Chúng ta gọi đó là những cạnh “xấu” (khái niệm cạnh “xấu” tương tự như EOLine của phương pháp ZZ).

Bước 3 có lẽ là bước khó hiểu nhất của Petrus Method, nhưng bạn nên yên tâm một điều rằng, một khi đã hiểu thì đây thực sự là bước đơn giản nhất.

1/ Xác định các cạnh “xấu”

Để dễ theo dõi, hãy cầm khối Rubik như tôi với màu vàng ở mặt trên ( U), màu đỏ hướng về phía đối diện ( F).

a. Nhìn vào mặt U/D (tổng cộng 5 viên cạnh), nếu bạn thấy:

▪️ Màu xanh dương/ xanh lá thì cạnh đó là xấu.

▪️ Màu đỏ/ cam thì điều đó có nghĩa bạn cần nhìn màu còn lại của viên cạnh. Nếu màu còn lại là trắng/ vàng thì cạnh đó là xấu.

b. Nhìn vào mặt F/B của lớp giữa E-slice (tổng cộng 2 viên cạnh) . Quy tắc được áp dụng tương tự như trên. Nếu bạn thấy:

▪️ Màu xanh dương/ xanh lá thì cạnh đó là xấu.

▪️ Màu đỏ/ cam thì điều đó có nghĩa bạn cần nhìn màu còn lại của viên cạnh. Nếu màu còn lại là trắng/ vàng thì cạnh đó là xấu.

2/ Định hướng lại cạnh “xấu”

Số lượng các cạnh xấu luôn luôn là số chẵn và nó giới hạn trong (2,4,6). Bạn có thể định hướng lại cạnh “xấu” theo từng cặp.

Sau khi giải hai tầng đầu tiên, bạn sẽ có luôn dấu thập vàng nhờ việc định hướng cạnh từ trước

Những gì bạn làm trong bước 4 sẽ khá giống với những gì bạn làm ở bước 1 và 2. Tuy nhiên, bạn chỉ được phép xoay hai mặt R U mà thôi.

Từ block 2x2x3 đã tạo, mục tiêu là ghép thêm 2 góc và 3 cạnh để mở rộng nó thành block 2x2x3 (hoàn thành hai tầng). Bước này sẽ trở nên cực kỳ dễ dàng vì các cạnh đã được định hướng. Bạn cứ dành thời gian ghép thử liên tục, một lúc là sẽ ra vấn đề thôi.

Bây giờ chúng ta đã ở tầng cuối cùng. Sau khi xong bước 4, nếu bạn không có dấu thập vàng trên đỉnh thì có nghĩa là bạn đã làm sai bước 3 – bước định hướng các cạnh. Đây là một lỗi rất phổ biến với những bạn mới làm quen với việc nhận biết cạnh “xấu” và “tốt”. Nhưng không sao, hãy quay lại và nên nhớ rằng tôi luôn chờ bạn ở đây.

Kiên nhẫn là đức tính bạn cần rèn luyện khi speedcubing

▪️ OCLL/ PLL hay còn gọi là 2 look OLL/ PLL. Đây là cách dễ dàng và phổ biến nhất để hoàn thành bước này, vì hầu hết mọi người đều đã học CFOP trước khi tìm hướng dẫn Petrus.

▪️ Số thuật toán cần học của OCLL là 7 và PLL là 21, tổng cộng chỉ 28 thuật toán cho cả hai bước – một con số rất dễ chịu với những bạn nào lười học. Thậm chí bạn cũng có thể giảm số lượng thuật toán xuống bằng cách chia nhỏ PLL ra thành 2 bước (2 look PLL), tuy nhiên điều này sẽ kéo thời gian giải hơn chút.

▪️ Mặc dù công thức không mấy nhiều nhưng số move trung bình của cách này cũng chỉ là 19,14 move.

▪️ COLL giúp bạn định hướng và hoán vị các góc tầng cuối, còn EPLL sẽ hoán vị các cạnh còn lại. Phương pháp này được khá nhiều cuber ưa thích vì nó có số move thấp hơn OCLL/ PLL và còn nhận biết trường hợp dễ dàng hơn, rất phù hợp với những phương pháp như ZZ hay Petrus vì các cạnh đã được định hướng sẵn (hay đã có dấu thập sẵn). Ngoài ra, COLL/ EPLL cũng là một subset nhỏ của ZBLL.

▪️ COLL gồm 42 công thức với trung bình move là 9,78, EPLL chính là 4 công thức hoán vị cạnh trong PLL với trung bình move là 8,75. Tổng cộng cách giải này gồm 46 công thức và mang lại số move là 18,53, ít hơn một chút so với OCLL/ PLL.

▪️ Được coi là “chén thánh” của Speedcubing, rất ít ai có thời gian cũng như đủ kiên nhẫn để học toàn bộ các công thức này. ZBLL gồm 494 công thức riêng biệt, giúp bạn hoàn thành tầng cuối cùng bằng cách định hướng các góc và hoán vị góc-cạnh, tất cả chỉ trong một bước duy nhất.

▪️ ZBLL có số lần di chuyên trung bình là 12,08 giây, một lợi thế đáng kể so với các cách trên. Nếu bạn đã thành thục những phương pháp khác, muốn thử thách bản thân bằng một bộ công thức “cực khủng” thì ZBLL là dành cho bạn.

▪️ Petrus là cách giải Rubik 3×3 nâng cao sử dụng ít move hơn CFOP và hầu hết, nếu không nói là tất cả các phương pháp không xây dựng block khác.

▪️ Tự nghiệm nhiều hơn và ít công thức hơn CFOP.

▪️ Có thể kết hợp với nhiều bộ công thức khác ở bước cuối.

▪️ Khó khăn (đặc biệt với những bạn mới chơi) trong việc tối ưu hóa block buiding.

▪️ Khó tối ưu Finger Trick vì nhiều bước cần tự nghiệm.

▪️ Có tốc độ ở mức trung bình – khá, khó cạnh tranh với CFOP, Roux hay ZZ.


【#9】Tổng Hợp Các Cách Giải Rubik .!

1.Cách giải Rubik đơn giản: Đây là cách giải rubik khá đơn giản và căn bản, hầu như cuber nào mới làm wen với rubik đều biết cách này. Ưu điểm của cách giải này là ít công thức, dễ học, dễ nhớ dzà được lưu truyền rộng rãi trong ….nhân dân. Khuyết điểm là làm tốn nhiều thời gian và….chán.!

Tài liệu: http://rubikvn.com/forum/showthread.php?tid=180

PDF file: http://www.zshare.net/download/566692750b68a1fa/

2. Giải theo Fridrich: Đây là cách giải cũng khá thông dụng. mình thấy hầu như các cuber trong forum đều dùng cách này. Ưu điểm của cách này là có thể speed . Còn kđiểm là có khá nhiều CT để giải các trường hợp khác nhau.

Cách giải theo Fridrich gồm 4 bước:

đây là bước làm hình chữ thập ở mặt đầu tiên (mặt màu trắng)

Bước 2: F2L (First 2 Layers)

Đây là bước hoàn thành hai tầng đầu tiên, bước này là làm lâu nhất, hơn nhau chính là ở bước này.

TL: http://rubikvn.com/forum/showthread.php?tid=421

Bước 3: OLL (Orientation of the Last Layer)

Đây là bước hoàn thành mặt trên cùng (mặt màu vàng). Có 57 thế Orientation, đây chính là bước quan trọng để từ beginner trở thành expert.

TL: http://www.cubezone.be/oll.html

Bước 4: PLL (Permutation of the Last Layer)

Đây là bước xoay chuyển vị trí các viên để hoàn thành tầng cuối sao cho mặt vàng ko bị xáo trộn và là bước cuối,có 21 thế Permutation.

TL: http://www.cubezone.be/pll.html

Ngoài ra còn có COLL(Corners and Orientation Last Layer) Gồm 40 trường hơp. Cái này thì mình hok biết là cái ji2 hết. ban nào bit thì chỉ mình với nhe ^^

TL: http://www.cubewhiz.com/coll.html

http://www.cubezone.be/coll.html

B1:Làm 1 block 2x2x2

B2: Tiếp tục tạo thành block 2x2x3

B3: Lật cạnh

B4:Kết thúc 2 tầng và hoàn thành cross

B5: Đưa góc về đúng vị trí

3. Cách giải theo LARS PETRUS: Đây là cách giải còn khá mời, hình như có ít bạn dùng cách này nhưng đây là cách có thể speed rất tốt. Gồm 7 bước:

B6: Lật góc

B7: Hoán vị góc và kết thúc

TL: http://lar5.com/

4. Cách giải theo Roux : Cũng giồng như LARS, đây là cách giải khá mời nhưng khá hay. Gồm 4 bước:

B1: Làm 1 block 1x2x3

B2:Làm 1 block 1x2x3 hướng đối diện

B3: Giải 4 góc ở mặt U (48TH)

B4: Giải nốt 6 viên cạnh và 4 tâm

TL: http://grrroux.free.fr/method/Intro.html

5: Extended cross :

http://www.speedcubing.com/chris/ec-examples.html

http://www.emsee.110mb.com/Speedcubing/Z…ystem.html

( OH) http://rubikvn.com/forum/showthread.php?tid=30

8.Giải bịt mắt [Blindfolded Cubing]

http://www.zshare.net/download/50886676aa9af228/

PS: tư liệu trong bài viết này mình gom góp từ các thread trong 4rum. Các bạn xem nếu thấy có ích thì thanks mình với nhe ^^!

(nguồn rubikvn.com)


【#10】So Sánh Cfop/ Roux/ Zz, Cách Giải Rubik 3×3 Nâng Cao Nào Tốt Nhất?

CFOP, Roux và ZZ là bộ ba tiêu biểu của các phương pháp giải Rubik 3×3 nâng cao/ nhanh nhất hiện nay. Bộ ba này đã từng là bộ tứ cùng với Petrus, nhưng ngày nay ít ai sử dụng phương pháp này nữa vì nó đã quá cũ và chậm chạp.

#Note: cả 3 phương pháp này và cả Petrus H2 Rubik đều đã có bài hướng dẫn, link đính kèm ở cuối bài viết.

CFOP khá giống với phương pháp Layer-by-layer 7 bước, hay còn gọi là phương pháp dành cho người mới bắt đầu.

Đầu tiên chúng ta sẽ làm một dấu thập và lắp các cặp góc cạnh (F2L) vào khe trống. Cứ làm như vậy bốn lần là xong hai tầng đầu. Sau đó bạn sẽ dùng thuật toán để lật toàn bộ mặt trên về cùng một màu (định hướng), trước khi dùng tiếp 1 thuật toán nữa để giải tiếp phần còn lại.

Với phương pháp Roux, chúng ta sẽ bắt đầu với việc tạo 2 block 1x2x3 ở hai bên và từ những block này sẽ phát triển thành block to hơn (1x3x3), thông qua việc định hướng lại và hoán vị các góc cạnh. Với việc tạo block như vậy, bạn sẽ tự do hơn trong việc xoay mà không bị vướng như Cross của CFOP.

Phần còn lại chỉ còn lớp giữa M-slice, bạn có thể tự nghiệm hoặc học công thức, tôi sẽ không cập thêm.

Còn với ZZ, đối với những bạn nào chưa quen hoặc chưa hiểu cách hoạt động, bạn sẽ cảm thấy phương pháp này hơi “ảo diệu”. Nó sử dụng 1 thứ gọi là EO-Line, nghĩa là bạn sẽ phải thực hiện một số bước tuy không giải ra bất kì thứ gì, nhưng lại đưa các cạnh vào vị trí thuận lợi. Và quan trọng hơn, bạn sẽ không cần phải thực hiện phép quay khối (rotationless) thêm một lần nào nữa.

👉 Từ đây mọi thứ sẽ giống CFOP, ngoại trừ việc bạn hoàn toàn có thể tự mình xây dựng các block theo cảm nhận của bản thân, theo cách tự do hơn. Khi đã đến tầng cuối cùng, do đã định hướng các cạnh nên bạn có thể áp dụng nhiều bộ công thức khác nhau từ OCLL/ PLL cho đến ZBLL.

Để thực hiện CFOP cần 55 tới 60 bước. Trong khi Roux là dưới 50 và ZZ cần khoảng 45 tới 55 bước tuỳ thuộc vào việc bạn biết bao nhiêu thuật toán (tin tôi đi bạn cần phải học rất nhiều nếu như muốn giảm số bước đó xuống).

Nếu chỉ nhìn vào tiêu chí này thì có vẻ như ZZ và Roux sẽ tốt hơn so với CFOP. Nhưng hãy thử cùng đi đến đặc điểm tiếp theo. Đó là Ergonomic (hay còn gọi là Công Thái Học). Trong giới Speedcubing, từ này dùng để chỉ độ hiệu quả mà trong các động tác bạn làm đến đâu.

Ví dụ: bạn đang làm dãy các bước theo thứ tự (M2 U2 M2). Chỉ có 3 bước nhưng nó không thực sự hiệu quả cho lắm. Lí do bởi bạn phải mất quá nhiều thời gian để thực hiện. Đặc biệt là khi so sánh với dãy (R’ U R’), được coi là công thức khá “sexy”, dễ làm.

Trong CFOP, đặc biệt là với bước F2L, bạn sẽ phải thực hiện đảo chiều cube rất nhiều lần. Bạn có thể không làm điều này, nhưng nó sẽ khó khăn hơn rất nhiều. Trong một số trường hợp, sẽ không có cách nào để thực hiện F2L nhanh hơn so với việc đảo chiều cube rồi mới xoay tiếp các mảnh vào đúng khe trống.

Mỗi lần bạn đảo chiều cube là một lần bạn phải dùng cả hai tay để nắm lại (regrip) chiếc Rubik của mình. Mọi thứ diễn ra khá nhanh, nhưng không thể nhanh giống như cách bạn xoay bình thường được.

Với Roux, bạn không nhất thiết phải làm như vậy. Bạn hoàn toàn có thể tận dụng lợi thế của M-slice để ghép các cặp F2L. Thậm chí ngay cả khi tưởng như phải đảo chiều, bạn vẫn có thể làm một số trick như vậy. Chính vì thế mà Roux không cần thiết phải sử dụng đến đảo chiều cube.

Nhưng dường như chúng ta đã bỏ qua một điểm mạnh của CFOP, đó là về khả năng giảm số lần phải đặt lại tay ( Regrip) và Look Ahead.

👉 Có 2 yếu tố có thể giúp bạn Look Ahead tốt hơn: những mảnh đã giải và điểm mù:

Đầu tiên, càng nhiều miếng đã được giải, càng ít thứ mà chúng ta phải để mắt tới. Đương nhiên rồi, những mảnh bạn đã giải rồi thì để ý chúng làm gì nữa chứ. Tuy nhiên với ZZ, bước EO-Line đã tốn khá nhiều công sức của bạn lúc ban đầu nhưng đổi lại vẫn chưa giải được là bao. Điều này dẫn đến bạn sẽ phải để mắt tới nhiều thứ hơn, và điều này chính là một điểm trừ lớn cho phương pháp này.

Yếu tố thứ 2 ảnh hưởng tới khả năng quan sát, là việc bạn đã giải được bao nhiêu điểm mù (điểm mù là những phần mà bạn không thấy được).

Những người chơi CFOP giỏi sẽ tạo dấu thập và ghép được một cặp F2L vào đúng vị trí ngay từ bước đầu tiên (hay còn gọi là X-cross). Sau đó, họ sẽ tìm một cặp F2L thứ hai. Viên cạnh đó có thể ở bất cứ đâu, ở mặt trên hay ở các mặt bên.

X-Cross gián tiếp giúp quá trình Look Ahead của bạn “dễ thở” hơn

Vì vậy có khả năng bạn chỉ cần nhìn từ 1 mặt thôi cũng đủ để biết được những thông tin cần thiết từ các mặt còn lại. Bời những cạnh ở mặt đáy đã giải xong. Ở phía sau chúng ta đã có một cặp F2L đúng vị trí ngay từ đầu rồi. Nhờ thế mà chúng ta đã nắm bắt được hầu hết các điểm mù. Trong khi tầng trên còn di chuyển rất nhiều trong lúc F2L nữa.

Với Roux, mọi thứ tốt hơn chút so với ZZ nhưng vẫn không thể nào bằng được với CFOP. Bạn sẽ giải block 1x2x3 ở một bên, nhưng vẫn phải để ý tới các viên cạnh ở mặt đáy nên khả năng Look Ahead vẫn kém hơn đôi chút.

Quá nhiều điểm mù với ZZ. Sau khi tạo một đường thẳng nối tâm, bạn vẫn còn tới 10 viên cạnh cần để ý.

Tóm lại, khả năng Look Ahead để đưa ra hướng giải rất quan trọng, bạn không thể đạt độ hiệu quả tối đa chỉ bằng các ngón tay của mình được. Trừ khi bằng 1 cách nào đó bạn đã biết trước được từng bước giải (điều mà muốn có được thì vẫn phải… Look Ahead). Chính vì vậy, ở những level cao hơn, tất nhiên là có ở những level thấp hơn, việc Look Ahead là tối quan trọng, bất kể phương pháp bạn dùng là gì.

Được rồi, tiếp đến là vấn đề phải đặt lại thế tay (regrip). Đây cũng là vấn đề mà tôi thấy chẳng ai nhắc đến khi nói về cả 3 phương pháp này.

Phần lớn thời gian tay đều ở thế Home Grip trong CFOP

Điều quan trọng ở đây đó là 2 viên cạnh bên của dấu thập đã được giải, điều này rõ ràng Roux và ZZ không đáp ứng được. Chính vì vậy mà tốc độ xoay lớn nhất (Max TPS) của CFOP F2L cao hơn so với ZZ F2L hoặc Roux F2B.

Tôi không chắc chắn đã thực hiện các bước đúng cách. Nhưng tôi có thể chắc chắn bạn sẽ phải đặt lại thế tay 2 lần.

Với ZZ, cả 2 bên sẽ không được giải trong suốt 1 khoảng thời gian. Đồng ý là không cần đảo chiều cube, nhưng hết đặt lại thế tay sau khi L2 hoặc R2, rồi nào là phải đổi tay, thậm chí còn phải đặt thế tay ở quá nhiều vị trí khác nhau trên cube.

Tóm lại là có quá nhiều thứ phải làm. Bạn càng đẩy tốc độ lên cao bao nhiêu, bạn sẽ càng có cảm giác ZZ không được tạo ra để giải nhanh bấy nhiêu.

Cho tới lúc này, tôi đã đề cập tới hầu hết các yếu tố quan trọng. Kết luận ra sao thì điều đó hoàn toàn tuỳ thuộc vào bạn. Nhưng nếu nhìn vào nhưng gì phần tích ở trên thì cá nhân tôi có nhận định như này: Nếu xét theo các tiêu chí quan trọng cho trình độ chơi ở mức cao, không phải ở số bước mà nằm ở độ hiệu quả và khả năng Look Ahead mà phương pháp đem lại.

👉 ZZ rõ ràng đã thua trong cuộc chơi này và CFOP sẽ là người thắng cuộc. Nhưng giữa CFOP và Roux dựa vào cùng những tiêu chí trên thì tôi lại không thể quyết định được phần thắng. Hai phương pháp này về cơ bản là khác nhau. Nó còn dựa vào kinh nghiệm của những người chơi giỏi cũng như các yếu tố về cube, finger trick, thuật toán, v..v. Hiện tại tôi không thể đưa ra lập luận chính xác. Nhưng trong tương lai mọi thứ chắc chắn sẽ thay đổi. Tôi cũng sẽ không bất ngờ nếu Roux hay CFOP là người chiến thắng.

Roux mang hơi hướng cảm nhận khá nhiều, nên bạn nào chỉ muốn xoay thật nhanh mà không cần để ý những thứ khác thì CFOP sẽ là lựa chọn tốt hơn. Ngoài ra có khá nhiều người cho rằng Roux thực sự toả sáng khi dành cho những người chơi 1 tay. Vì Roux hầu hết chỉ dùng R Rw và U nên nó khá phù hợp khi chơi 1 tay, bạn không cần đổi chiều cube sau khi thực hiện L, hay thậm chí phải đặt lại thế tay sau F2. Bước M có vẻ hơi rắc rối nhưng nếu bạn sử dụng với bàn thì vẫn sẽ ổn. Tóm lại là tuỳ thuộc bạn muốn mục tiêu của mình là gì, chơi một tay hay chơi những chiếc cube kích thước lớn.


Bạn đang xem chủ đề Cách Giải Rubik trên website Budweiser6v6vietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề cũ hơn

Cách Giải Rượu - Xem 3,465

Cách Giải - Xem 4,653