Cách Giải

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Cách Giải xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 16/01/2021 trên website Budweiser6v6vietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Cách Giải để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 4.653 lượt xem.

Có 2468 tin bài trong chủ đề【Cách Giải】

【#1】Soạn Bài Trau Dồi Vốn Từ Ngữ Văn 9 Trang 99 Ngắn Gọn Nhất: Chọn Cách Giải Thích Đúng Của Từ “hậu Quả”

Soạn bài Trau dồi vốn từ môn Ngữ văn lớp 9 trang 99 (ngắn gọn). Chọn cách giải thích đúng của từ “hậu quả”. Hậu quả: kết quả xấu….

Muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết cần trau dồi vốn từ. Rèn luyện để nắm được đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ là việc rất quan trọng để trau dồi vốn từ.Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ.

I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ:

Câu 1: Đọc kĩ ý kiến của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng. Ta hiểu được:

– Tiếng Việt vô cùng giàu đẹp, có khả năng đáp ứng mọi nhu cầu giao tiếp của người Việt.

– Muốn phát huy tối đa khả năng của tiếng Việt, phải không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ.

Câu 2: a. Lỗi lặp từ ngữ: thắng cảnh là “cảnh đẹp” rồi, không kết hợp với từ “đẹp” nữa.

b. Dùng sai từ “dự đoán”. “Dự đoán” là đoán tình hình, sự kiện ở tương lai. Trong trường hợp này nên dùng “đoán, phỏng đoán”.

c. Dùng kết hợp từ sai: “đẩy mạnh” (thúc đẩy cho phát triển nhanh) không thể đi với “quy mô” (chỉ mức độ to nhỏ). Nên dùng từ “mở rộng” thay cho “đẩy mạnh”.

Sở dĩ có những lỗi này vì người viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ mà mình sử dụng.

II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ.

Đọc kĩ đoạn văn của Tô Hoài. Ta thấy được:

– Ngòi bút tài hoa của Nguyễn Du không phải có sẵn mà là biết học lời ăn tiếng nói của quần chúng.

– Trau dồi vốn từ ngoài việc hiểu chính xác nghĩa để dùng đúng còn phải làm giàu vốn từ bằng cách biết thêm những từ mới.

Luyện tập:

Câu 1: Chọn cách giải thích đúng:

– Hậu quả: kết quả xấu

– Đoạt: chiếm được phần thắng.

– Tinh tú: sao trên trời (nói khái quát).

Câu 2: Xác định nghĩa của yếu tố Hán Việt

a. Tuyệt:

– dứt, không còn gì: tuyệt chủng (bị mất hẳn nòi giống), tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp), tuyệt tự (không có người nối dõi), tuyệt thực (nhịn đói, không chịu ăn để phản đối – một hình thức đấu tranh).

– cực kì, nhất: tuyệt đỉnh (điểm cao nhất, mức cao nhất), tuyệt mật (cần được giữ bí mật tuyệt đối), tuyệt tác (tác phẩm văn học, nghệ thuật hay, đẹp đến mức coi như không còn có thể có cái hơn), tuyệt trần (nhất trên đời, không có gì sánh bằng).

b. Đồng

– cùng nhau, giống nhau: đồng âm (có âm giống nhau), đồng bào (những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một Tổ quốc – với hàm ý có quan hệ thân thiết như ruột thịt), đồng bộ (phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng), đồng chí (người cùng chí hướng chính trị), đồng dạng (có cùng một dạng như nhau), đồng khởi (cùng vùng dậy dùng bạo lực để phá ách kìm kẹp), đồng môn (cùng học một thầy, một trường hoặc cùng môn phái), đồng niên (cùng một tuổi), đồng sự (cùng làm việc ở một cơ quan – nói về những người ngang hàng với nhau).

– trẻ em: đồng ấu (trẻ em khoảng 6, 7 tuổi), đồng dao (lời hát dân gian của trẻ em), đồng thoại (truyện viết cho trẻ em).

– (Chất) đồng: trống đồng (nhạc khí gõ thời cổ, hình cái trống, đúc bằng đồng, trên mặt có chạm những họa tiết trang trí).

Câu 3: Sửa lỗi dùng từ trong những câu sau:

a. “Về khuya, đường phố rất im lặng.”: Dùng sai từ “im lặng”. Từ này dùng để nói về con người, về cảnh tượng của con người. Có thể thay im lặng bằng yên tĩnh, vắng lặng,…

b. “Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới”: Dùng sai từ “thành lập”. Từ này có nghĩa là “lập nên, xây dựng nên một tổ chức như nhà nước, đảng, hội, công ty, câu lạc bộ…”. Quan hệ ngoại giao không phải là một tổ chức. Tiếng Việt thường sử dụng cụm từ thiết lập quan hệ ngoại giao.

c. “Những hoạt động từ thiện của ông khiến chúng tôi rất cảm xúc.”: Dùng sai từ “cảm xúc”. Từ này thường được dùng như danh từ, có nghĩa là “sự rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì” như: “Bài thơ gây cảm xúc rất mạnh”. Đôi khi nó được dùng như động từ, có nghĩa là “rung động trong lòng do tiếp xúc với sự việc gì” như: “Cô ấy là người dễ cảm xúc”. Người Việt không nói X khiến Y rất cảm xúc, mà nói X khiến Y rất cảm động

Tiếng Việt của chúng ta là một ngôn ngũ trong sáng và giàu đẹp. Điều đó được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của những người nông dân. Muốn gìn giữ sự trong sáng và giàu đẹp của ngôn ngữ dân tộc phải học tập lời ăn tiếng nói của họ.

Câu 5: Để làm tăng vốn từ, cần:

– Chú ý quan sát, lắng nghe lời nói hàng ngày của những người xung quanh và trên các phương tiện thông tin đại chúng như phát thanh, truyền hình.

– Đọc sách báo, nhất là những tác phẩm văn học mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng.

– Ghi chép lại những từ ngữ mới đã nghe được, đọc được. Gặp những từ ngữ khó không tự giải thích được thì tra cứu từ điển hoặc hỏi người khác, nhất là hỏi thầy, cô giáo.

– Tập sử dụng những từ ngữ mới trong những hoàn cảnh giao tiếp thích hợp.

Câu 6: Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống trong câu.

a. Đồng nghĩa với nhược điểm là điểm yếu.

b. Cứu cánh nghĩa là “mục đích cuối cùng”.

c. Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề đạt.

d. Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu.

e. Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là hoảng loạn.

Câu 7: Phân biệt nghĩa của các từ ngữ như sau:

a. Nhuận bút là “tiền trả cho người viết một tác phẩm”; còn thù lao là “trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra” (động từ) hoặc “khoản tiền trả công để bù đắp vào lao động đã bỏ ra” (danh từ). Như vậy, nghĩa của thù lao rộng hơn nghĩa của nhuận bút rất nhiều.

b. Tay trắng là “không có chút vốn liếng, của cải gì”, còn trắng tay là “bị mất hết tất cả tiền bạc, của cải, hoàn toàn không còn gì”.

c. Kiểm điểm là “xem xét, đánh giá lại từng cái hoặc từng việc để có được một nhận định chung”, còn kiểm kê là “kiểm lại từng cái, từng món để xác định số lượng và chất lượng của chúng”.

d. Lược khảo là “nghiên cứu một cách khái quát về những cái chính, không đi vào chi tiết”, còn lược thuật “kể, trình bày tóm tắt”.

Câu 8: – 5 từ ghép: bàn luận – luận bàn, ca ngợi – ngợi ca, đấu tranh – tranh đấu, cầu khẩn – khẩn cầu, bảo đảm – đảm bảo, dịu hiền – hiền dịu, đơn giản – giản đơn, khổ cực – cực khổ, diệu kì – kì diệu, mầu nhiệm – nhiệm mầu, thương yêu – yêu thương, đợi chờ – chờ đợi, triển khai – khai triển,..

– 5 từ láy: ao ước – ước ao, bề bộn – bộn bề, dào dạt – dạt dào, đày đọa – đọa đày, đau đớn – đớn đau, hắt hiu – hiu hắt, hững hờ – hờ hững, khát khao – khao khát, lọc lừa – lừa lọc, ngại ngần – ngần ngại, ngào ngạt – ngạt ngào, thiết tha – tha thiết, tối tăm – tăm tối, vương vấn – vấn vương, tả tơi – tơi tả, nhớ nhung – nhung nhớ,…

Câu 9: – bất (không, chẳng): bất biến, bất bình đẳng, bất chính, bất công, bất diệt,…

– bí (kín): bí mật, bí danh, bí ẩn, bí hiểm, bí quyết, bí truyền,…

– đa (nhiều): đa cảm, đa dạng, đa diện, đa giác, đa khoa, đa nghi, đa nghĩa,…

– đề (nâng, nêu ra): đề án, đề bạt, đề cao, đề cập, đề cử, đề đạt, đề nghị, đề xuất,…

– gia (thêm vào): gia cố, gia công, gia giảm, gia hạn, gia vị,…

– giáo (dạy bảo): giáo án, giáo dục, giáo khoa, giáo vụ, giáo viên, giáo sư,…

– hồi (về, trở lại): hồi hương, hồi phục, hồi sinh, hồi tâm, hồi tỉnh, hồi xuân,…

– khai (mở, khơi): khai bút, khai chiến, khai giảng, khai hóa, khai hoang, khai mạc,…

– suy (sút kém): suy đồi, suy nhược, suy tàn, suy thoái, suy vi,…

– thuần (ròng, không pha tạp): thuần chủng, thuần khiết, thuần nhất, thuần túy,…

– thủ (đầu, đầu tiên, đứng đầu): thủ đô, thủ khoa, thủ lĩnh, thủ phủ, thủ trưởng,…

– thuần (thật, chân thật, chân chất): thuần hậu, thuần phác,…

– thuần (dễ bảo, chịu khiến): thuần dưỡng, thuần hóa, thuần phục,…

– thủy (nước): thủy chiến, thủy điện, thủy lôi, thủy lợi, thủy lực, thủy sản, thủy tạ, thủy thủ, thủy triều, thủy văn,…

– tư (riêng): tư hữu, tư lợi, tư nhân, tư thù, tư thục,…

– trữ (chứa, cất): trữ lượng, dự trữ, lưu trữ, tàng trữ, tích trữ…

– trường (dài): trường ca, trường chinh, trường cửu, trường kì, trường sinh, trường thiên, trường thọ, trường tồn,…

– trọng (nặng, coi nặng, coi là quý): trọng âm, trọng dụng, trọng đại, trọng điểm, trọng tâm, trọng thương, trọng thưởng, trọng trách…

– vô (không, không có): vô biên, vô bổ, vô can, vô chủ, vô cùng, vô danh, vô dụng, vô duyên, vô đề, vô địch, vô điều kiện, vô định, vô giá, vô giá trị, vô hại, vô hiệu, vô hình, vô học, vô ích, vô lại, vô lí,…

– xuất (đưa ra, cho ra): xuất bản, xuất chinh, xuất gia, xuất giá, xuất hành, xuất khẩu, xuất ngũ, xuất siêu, đề xuất, trục xuất,…

– yếu (quan trọng): yếu điểm, yếu lược, yếu nhân, chính yếu, cốt yếu, cơ yếu, trích yếu, xung yếu,…


【#2】Bài Tập Về Hệ Thấu Kính Đồng Trục Ghép Sát, Công Thức Tính Và Cách Giải

– Toàn bộ quá trình tạo ảnh được tóm tắt bởi sơ đồ:

– Với hệ này, ta dùng thấu kính tương đương để giải.

– Độ tụ của hệ hai thấu kính mỏng đồng trục ghép sát nhau bằng tổng đại số các độ tụ của từng thấu kính ghép thành hệ.

II. Thực hiện tính toán bài toán hệ thấu kính

* Nội dung khảo sát một hệ quang học thường có hai yêu cầu chính:

III. Các bài tập ví dụ về hệ thấu kính đồng trục

Cho thấu kính hội tụ L 2 có tiêu cự f 2 = 24 cm và vật AB đặt trên trục chính cách thấu kính một đoạn không đổi a = 44 cm. Thấu kính phân kì L 1 có tiêu cự f 1 = -15 cm được đặt giữa vật AB và L 2, cách L 2 khoảng l sao cho hai trục chính trùng nhau.

Xác định vị trí và số phóng đại k của ảnh sau cùng A 2‘B 2‘ trong trường hợp l = 34 cm.

– Theo bài ra, khoảng cách từ vật tới thấu kính phân kỳ L 1 là:

– Vậy ảnh A 2‘B 2‘ thật, cách L 2 60 cm, và ta có:

– Như vậy, ảnh ngược chiều với vật và có độ lớn bằng 9/10 vật.

Một thấu kính mỏng phẳng lõm bằng thuỷ tinh, có tiêu cự f 1 =- 20cm. Thấu kính được đặt sao cho trục chính thẳng đứng, mặt lõm hướng lên trên.

a) Ảnh S’ của S tạo bởi thấu kính cách thấu kính 12cm. Tính d.

b) Giữ S và thấu kính cố định. Đổ một chất lỏng trong suốt vào mặt lõm. Bây giờ ảnh S’ của S là ảnh ảo và cách thấu kính 20cm. Tính tiêu cự f 2 của thấu kính chất lỏng phẳng lồi.

a) Tính d

b) Tính tiêu cự f 2

– Hệ gồm thấu kính chất lỏng và thấu kính thuỷ tinh ghép đồng trục sát nhau. Thấu kính tương đương có tiêu cự f.

– Đối với thấu kính tương đương: d’=-20cm, nên:

IV. Bài tập về hệ thấu kính đồng trục ghép sát nhau, cách nhau.

A.60cm

B.80cm

C.Một giá trị khác A,B

D.Không xác định được, vì không có vật nên L 1 không tạo được ảnh.

* Chọn đáp án: B. 80cm

– Từ hình 30.5, chùm tia tới là chùm song song:

⇒ d = ∞ ⇒ d’= f 1 = -10cm < 0

– Nên S’ 1 là ảnh ảo nằm tại tiêu điểm ảnh F’, tức là trước thấu kính và cách thấu kính 10cm.

– Khoảng cách từ ảnh S’ 1 tạo bởi L 1 đến màn bằng:

Đặt giữa L 1 và H một thấu kính hội tụ L 2. Khi xê dịch L 2 học sinh này nhận thấy chỉ có một vị trí duy nhất của L 2 tạo được điểm sáng tại H. Tiêu cự của (L 2) là bao nhiêu?

A.10cm B.15cm. C.20cm. D.Một giá trị khác A,B,C.

* Chọn đáp án: C. 20cm.

– Sơ đồ tạo ảnh qua hệ thấu kính:

– Điều kiện để chỉ có một vị trí duy nhất của L 2 tạo được điểm sáng tại H là:

– Tiêu cự của thấu kính L 2 là:

* Bài 3 trang 195 SGK Vật Lý 11: Hai thấu kính, một hội tụ (f 1=20cm), một phân kỳ (f 2=-10cm), có cùng trục chính. Khoảng cách hai quang tâm là l=30cm. Vật AB vuông góc với trục chính được đặt bên trái (L 1 ) và cách (L 1 ) một đoạn d 1.

a) Cho d 1=20cm, hãy xác định vị trí và tính số phóng đại ảnh cuối cùng cho bởi hệ hai thấu kính. Vẽ ảnh.

b) Tính d 1 để ảnh sau cùng là ảnh ảo và bằng hai lần vật.

– Sơ đồ tạo ảnh qua hệ thấu kính:

– Ta suy ra điều kiện của d 1 là:

– Theo bài ra, ta có hệ số phóng đại:

– Giải phương trình trên ta được d 1 = 35cm (thỏa) hoặc d 1 = 45cm (loại)

– Kết luận: d 1=35cm thì ảnh sau cùng là ảnh ảo và bằng 2 lần vật.

Đáp số: a) d’ 2 = -10cm; k = 0,5; b) d 1 = 35cm.

* Bài 4 trang 195 SGK Vật Lý 11: Một hệ bao gồm hai thấu kính (L 1 )và (L 2) đồng trục có tiêu điểm ảnh chính của (L 1) trùng với tiểu điểm chính của (L 2). Chiếu một chùm tia sáng song song tới (L 1) theo bất kì.

a) Chứng minh chùm tia ló ra khỏi (L 2) cũng là chùm tia ló song song.

b) Vẽ đường đi của chùm tia sáng ứng với các trườn hợp:

– (L 1) và (L 2) đều là thấu kính hội tụ.

– (L 1) là thấu kính hội tụ; (L 2) là thấu kính phân kì.

– (L 1) là thấu kính phân kì; (L 2) là thấu kính hội tụ.

a) Sơ đồ tạo ảnh của hệ hai thấu kính đồng trục:

⇒ chùm tia ló ra khỏi (L 2) cũng là chùm tia song song.

b) Vẽ đường đi của chùm tia sáng ứng với các trường hợp:

¤ Trường hợp (L 1) là thấu kính hội tụ còn (L 2) là thấu kính phân kỳ:

Thấu kính (L 1) có đường kính rìa gấp đôi đường kính rìa của thấu kính (L 2). Một điểm sáng S nằm trên trục chính của hệ, trước (L 1)

a) Chứng tỏ có hai ảnh của S được tạo bởi hệ.

b) Tìm điều kiện về vị trí của S để hai ảnh đều thật và hai ảnh đều ảo.

a) Chứng tỏ có hai ảnh của S được tạo bởi hệ.

– Khi chùm tia sáng từ S tới các điểm tới từ miền vành ngoài của thấu kính L 2 trở ra thì chỉ đi qua thấu kính L 1 và chùm tia ló sẽ tạo ảnh S 1

– Còn chùm tia sáng từ S tới các điểm tới trong khoảng từ tâm thấu kính tới miền vành trong của thấu kính L 2 thì đi qua cả hai thấu kính L 1 và L 2 và chùm tia ló sẽ tạo ảnh S’ 2. Như vậy sẽ có hai đồng thời được tạo thành như hình vẽ:.

– Sơ đồ tạo ảnh của hệ 2 thấu kính đồng trục:

⇒ Hai hình ảnh S’ 1 và S’ 2 không trùng nhau.


【#3】Các Dạng Bài Tập Toán Về Đường Tròn Và Cách Giải

– Cho đường tròn tâm (O;R) và điểm M.

  • M nằm trên đường tròn (O;R) ⇔ OM = R
  • M nẳm trong đường tròn (O;R) ⇔ OM < R

– Qua ba điểm không thẳng hàng ta vẽ được một và chỉ một đường tròn.

– Đường tròn là hình có tâm đối xứng. Tâm của đường tròn là tâm đối xứng của của đường tròn đó.

– Đường tròn là hình có trục đối xứng, trục bất kỳ đường kính nào cũng là trục đối xứng của đường tròn.

– Trong các dây của đường tròn dây lớn nhất là đường kính

– Trong một đường tròn, đường kính vuông góc với 1 dây thì đi qua trung điểm của dây ấy.

– Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của 1 dây thì vuông góc với dây ấy.

+ Trong 1 đường tròn:

2 dây bằng nhau thì cách đều tâm

2 dây cách đều tâm thì bằng nhau

+ Trong 2 dây của 1 đường tròn

Dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn

Dây nào nhỏ hơn thì dây đó xa tâm hơn

III. Vị trí tương đối của đường thẳng với đường tròn

– Cho đường tròn tâm (O;R) và đường thẳng Δ, đặt d = d(O,Δ) khi đó:

  • Đường thẳng cắt đường tròn tại 2 điểm phân biệt ⇔ d<R
  • Đường thẳng tiếp xúc với đường tròn tại 1 điểm ⇔ d=R

– Khi đường thẳng và đường tròn tiếp xúc nhau thì đường thẳng được gọi là tiếp tuyến của đường tròn. Điểm chung giữa đường thẳng và đường tròn gọi là tiếp điểm.

– Nếu 1 đường thẳng là tiếp tuyến của 1 đường tròn thì nó vuông góc với bán kính đi qua tiếp điểm

– Nếu 1 đường thẳng đi qua một điểm của đường tròn và vuông góc với bán kính đi qua điểm đó thì đường thắng ẩy là tiếp tuyến cùa đường tròn.

– Nếu hai tiếp tuyến cùa một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì:

  • Điếm đó cách đều hai tiếp điểm.
  • Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến.
  • Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính (đi qua các tiếp điểm)
  • Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh cùa một tam giác được gọi là đường tròn nội tiếp tam giác, còn tam giác được gọi là ngoại tiếp đường tròn.
  • Tâm cùa đường tròn nội tiếp tam giác được gọi là giao điểm cùa các đường phân giác các góc trong tam giác.
  • Đường tròn tiếp xúc với một cạnh cùa một tam giác và tiếp xúc với các phần kéo dài của hai cạnh kia được gọi là đường tròn bàng tiếp tam giác.
  • Với một tam giác, có ba đường tròn bàng tiếp.
  • Tâm cùa đường tròn bàng tiếp tam giác trong góc A là giao điểm cùa hai đường phân giác các góc ngoài tại B và C, hoặc là giao điểm cùa đường phân giác góc A và đường phân giác ngoài tại B (hoặc C).

IV. Vị trí tương đối của hai đường tròn

– Đường nối tâm của hai đường tròn là trục đối xứng cùa hình gồm cà hai đường tròn đó.

– Nếu hai đường tròn cắt nhau thì hai giao điếm đồi xứng với nhau qua đường nối tâm.

– Nếu hai đường tròn tiếp xúc nhau thì tiếp điểm nằm trên đường nối tâm.

+ Cho 2 đường tròn (O; R) và (O’; r) đặt OO’=d

– Hai đường tròn cắt nhau tại 2 điểm ⇔ R-r<d<R+r

– Hai đường tròn tiếp xúc nhau (có 1 điểm chung):

Tiếp xúc trong ⇔ d = R – r

Tiếp xúc ngoài ⇔ d = R + r

– Hai đường trong không giao nhau

O chứa O’ ⇔ d < R – r

– Tiếp tuyến chung cùa hai đường tròn là đường thẳng tiếp xúc với cả hai đường tròn đó.

– Tiếp tuyến chung ngoài là tiếp tuyến chung không cắt đoạn nối tâm.

– Tiếp tuyến chung trong là tiếp tuyến chung cắt đoạn nối tâm.

V. Liên hệ giữa cung và dây

+ Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

– Hai cung bằng nhau căng hai dây bằng nhau.

– Hai dây bằng nhau căng hai cung bằng nhau.

+ Với hai cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bằng nhau:

– Cung lớn hơn căng dây lớn hơn.

– Dây lớn hơn căng cung lớn hơn.

+ Trong một đường tròn, hai cung bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau.

+ Trong một đường tròn, đường kính đi qua điếm chính giữa của một cung thì đi qua trung điểm của dây căng cung ấy.

+ Trong một đường tròn, đường kính đi qua trung điểm của một dây (không đi qua tâm) thì đi qua điếm chính giữa của cung bị căng bởi dây ấy.

+ Trong một đường tròn, đường kính đi qua điếm chính giữa của một cung thì vuông góc với dây căng cung ấy và ngược lại.

VI. Góc nội tiếp đường tròn

1. Định nghĩa: Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung của đường tròn ấy.

– Cung nằm bên trong góc được gọi là cung bị chắn.

2. Định lí: Trong một đường tròn, số đo của góc nội tiép bằng nửa số đo của cung bị chắn.

+ Trong một đường tròn:

– Các góc nội tiếp bằng nhau chắn các cung bằng nhau.

– Các góc nội tiếp cùng chắn một cung hoặc chắn các cung bằng nhau thì bằng nhau.

– Góc nội tiếp (nhỏ hơn hoặc bằng 90° có số đo bằng nửa số đo của góc ở tâm cùng chắn một cung.

– Góc nội tiếp chắn nửa đường trònlà góc vuông.

VI. Góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung

1. Định lí: Số đo của góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung bằng nửa số đo của cung bị chắn.

2. Hệ quả: Trong một đường tròn, góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung và góc nội tiếp cùng chắn một cung thì bằng nhau.

– Nếu góc BAx (với đỉnh A nằm trên đường tròn, một cạnh chứa dây cung AB), có số đo bằng nửa số đo của cung AB căng dây đó và cung này nằm bên trong góc đó thì cạnh Ax là một tia tiếp tuyến của đường tròn.

VIII. Góc ở đỉnh bên trong, và góc ở đỉnh bên ngoài đường tròn

Định lí 1: Số đo của góc có đỉnh ở bên trong đường tròn bằng nửa tổng so đo hai cung bị chắn.

Định lí 2: Số đo của góc có đỉnh ở bên ngoài đường tròn bằng nửa hiệu so đo hai cung bị chắn.

– Với đoạn thẳng AB và góc ∝ (0 0 <∝ < 180°) cho trước thì quỹ tích các điểm M thỏa mãn góc AMB = ∝ là hai cung chứa góc ∝ dựng trên đoạn AB.

  • Hai cung chứa góc ∝ nói trên là hai cung tròn đối xứng với nhau qua AB.
  • Hai điếm A, B được coi là thuộc quỹ tích.
  • Đặc biệt: Quỹ tích các điếm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB.
  • Vẽ đường trung trực d của đoạn thắng AB.
  • Vẽ tia Ax tạo với AB một góc ∝
  • Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với Ax. Gọi O là giao điểm của Ay với d.
  • Vẽ cung AmB, tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax. Cung AmB được vẽ như trên là một cung chứa góc ∝.

– Muốn chứng minh quỹ tích (tập hợp) các điếm M thỏa mãn tính chất T là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần:

  • Phần thuận: Mọi điếm có tính chất T đều thuộc hình H.
  • Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.

Kết luận: Quỹ tích các điếm M có tính chất T là hình H.

1. Định nghĩa: Một tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn được gọi là tứ giác nội tiếp đường tròn.

– Trong một tứ giác nội tiêp, tổng số đo 2 góc đối diện bằng 180 o

– Nếu một tứ giác có tổng số đo 2 góc đối diện bằng 180 o thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

3. Một số dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp

– Tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn là tứ giác nội tiếp đường tròn.

– Tứ giác có tổng số đo 2 góc đối diện bằng 180 o thì tứ giác đó nội tiếp được đường tròn.

XI. Đường tròn nội tiếp, đường tròn ngoại tiếp

  • Đường tròn đi qua tất cả các đỉnh của một đa giác được gọi là đường tròn ngoại tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác nội tiếp đường tròn.
  • Đường tròn tiếp xúc với tất cả các cạnh của một đa giác được gọi là đường tròn nội tiếp đa giác và đa giác được gọi là đa giác ngoại tiếp đường tròn.

– Bất kì đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp.

– Tâm của hai đường tròn này trùng nhau và được gọi là tâm của đa giác đều.

– Tâm này là giao điểm hai đường trung trực của hai cạnh hoặc là hai đường phân giác của hai góc.

  • Bán kính đường tròn ngoại tiếp đa giác là khoảng cách từ tâm đến đỉnh.
  • Bán kính đường tròn nội tiếp đa giác là khoảng cách từ tâm O đến 1 cạnh.
  • Cho n_ giác (đa giác có n cạnh) đều cạnh a. Khi đó:
    • Chu vi của đa giác: 2p = na (p là nửa chu vi)
    • Mỗi góc ở đỉnh của đa giác có số đo bằng: 180o(n-2)/n
    • Mỗi góc ở tâm của đa giác có số đo bằng: 360o/n
    • Bán kính đường tròn ngoại tiếp R = a/(2sin(180o/n)) ⇒ a = 2.R.sin(180o/n)
    • Bán kính đường tròn nội tiếp r = a/(2tan(180o/n)) ⇒ a = 2.r.tan(180o/n)
    • Liên hệ giữa bán kính đường tròn ngoại tiếp và nội tiếp: R2 – r2 = a2/4
    • Diện tích đa giác đều: S = (1/2)nar

XII. Độ dài đường tròn, cung tròn

– Độ dài C của một đường tròn bán kính R được tính theo công thức

XIII. Diện tích hình tròn, hình quạt tròn

– Diện tích hình quạt tròn bán kính R cung n o được tính theo công thức

B. Các dạng bài tập về đường tròn

* Dạng 1: Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc 1 đường tròn

* Phương pháp: Chứng minh các điểm đã cho cách đều 1 điểm cho trước

Ví dụ: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), các đường cao lần lượt là AD, BE, CF. Chứng minh rằng, bốn điểm B,C,E,F cùng nằm trên một đường tròn.

– Theo giả thiết:

⇒ E và F cùng nhìn BC dưới một góc 90 0

⇒ E và F cùng nằm trên đường tròn đường kính BC.

⇒ Vậy bốn điểm B,C,E,F cùng nằm trên một đường tròn.

* Phương pháp:

* Dạng 2: Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp

– Tam giác thường: Vẽ hai đường trung trực, giao của 2 đường trung trực là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác

– Tam giác vuông: Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của cạnh huyền

– Tam giác cân: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác nằm trên đường cao hạ từ đỉnh xuống đáy tam giác.

– Tam giác đều: Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác trùng với trọng tâm, trực tâm và tâm đường tròn nội tiếp tam giác.

Ví dụ 1: Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC vuông cân có cạnh góc vuông bằng a.

– Theo định lý pitago ta tính chiều dài cạnh huyền, ta có:

Ví dụ 2: Xác định tâm và bán kính của đường tròn tâm (O) ngoại tiếp tam giác đều ABC có cạnh bằng a.

– Tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC là trực tâm của tam giác ABC.

Bài tập 1: Cho hình thoi ABCD .Gọi O là giao điểm hai đường chéo ; M,N,R,S là hình chiếu của O lần lượt trên AB , BC, CD và DA . Chứng minh 4 điểm M,N,R,S thuộc một đường tròn .

Chứng minh 4 tam giác vuông bằng nhau.

ΔMBO = ΔNBO = ΔRBO = ΔABO

(vì cạnh huyền bằng nhau ,góc nhọn bằng nhau)

* Suy ra OM = ON = OR = OS

* Vậy M,N,R,S ∈ O

Bài tập 2: Cho Δ ABC cân tại A ; Nội tiếp Đường tròn (O) ; Đường cao AH cắt Đường tròn ở D .

1) Vì sao AD là đường kính của (O) ?

2) Tính số đo góc ACD ?

3) Cho BC = 24 cm ; AC = 20 cm ;Tính chiều cao AH và bán kính của (O)

1) Vì tâm O là giao điểm của 3 đường trung trực của Δ ABC

Mà Δ ABC cân ở A nên đường cao AH cũng chính là trung trực ⇒ O ∈ AH

⇒ AD là dây qua tâm ⇒ AD là đường kính

2) Nối DC; OC

Ta có CO là trung tuyến mà CO = AD/2 = R

⇒ Δ ACD vuông ở C nên = 90 0

3) Vì AH là trung trực ⇒ BH = HC = BC/2 =24/2 = 12

Xét Δ vuông ACD có : AC 2 = AH .AD

⇒ AD = AC 2 / AH = 20 2 /16 = 25 cm ⇒ R = AD /2 = 25 /2 =12,5 cm

Bài tập 3: Cho đường tròn (O) đường kính AB, điểm M thuộc đường tròn, vẽ điểm N đối xứng với A qua M; BN cắt đường tròn tại C, gọi E là giao điểm của AC và BM.

1) Chứng minh:NE ⊥ AB

2) Gọi F là điểm đối xứng với E qua M. Chứng minh FA là tiếp tuyến của đường tròn (O)

3) Kẻ CH ⊥ AB (H∈AB) . Giả sử HB=R/2 , tính CB; AC theo R

Bài tập 4: Cho đường tròn (O; R) đường kính AB, lấy điểm C trên đường tròn sao cho AC = R.

1) Tính BC theo R và các góc của tam giác ABC.

2) Gọi M là trung điểm của AO, vẽ dây CD đi qua M. Chứng minh tứ giác ACOD là hình thoi.

3) Tiếp tuyến tại C của đường tròn cắt đường thẳng AB tại E. Chứng minh ED là tiếp tuyến của đường tròn (O)

4) Hai đường thẳng EC và DO cắt nhau tại F. Chứng minh C là trung điểm của EF

Bài tập 5: Cho hai đường tròn (O; R) và (O; R’) tiếp xúc ngoài tại A. Kẻ tiếp tuyến chung ngoài BC. với B ∈ (O) và C (O’)

1) Tính góc BÂC

2) Vẽ đường kính BOD. Chứng minh 3 điểm C, A, D thẳng hàng

3) Tính DA.DC

4) Chứng minh OO’ là tiếp tuyến của đường tròn có đường kính BC, và tính BC?

1) Chứng minh : AE=AF và BE=BF

2) ADCO là tứ giác nội tiếp

4) AF.CH=AC.EC

5) Gọi I là giao điểm của DH và AE , CI cắt AD tại K . Chứng tỏ : KE là tiếp tuyến của (O)

6) Từ E kẻ đường thẳng song song v ới AB cắt KB tại S , OS cắt AE tại Q . Chứng minh : 3 điểm D,Q,F thẳng hàng


【#4】Cách Giải Bài Tập Về Lực Ma Sát Cực Hay.

Học sinh cần nắm được kiến thức về lực ma sát, ba loại lực ma sát

1. Lực ma sát

– Lực ma sát là lực xuất hiện giữa bề mặt tiếp xúc của hai vật. Lực ma sát phụ thuộc vào độ lớn của áp lực, bề mặt tiếp xúc

– Có ba loại lực ma sát: ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn

2. Lực ma sát trượt

– Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt vủa vật khác.

Ví dụ: Lực ma sát trượt xuất hiện khi hãm chuyển động của người trượt patanh hay mài nhẵn bóng các mặt kim loại.

3. Lực ma sát lăn

– Lực ma sát lăn sinh ra khi một lăn trên bề mặt của vật khác.

Ví dụ: Ôtô đang chạy tắt máy, hay cánh quạt trần đang quay thì bị mất điện… sẽ chuyển động chậm dần rồi dừng lại là do có sự xuất hiện của lực ma sát lắn.

Chú ý: Cường độ lực ma sát lăn nhỏ hơn của lực ma sát trượt rất nhiều lần.

4. Lúc ma sát nghỉ

– Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi bị vật bị tác dụng của lực khác.

Ví dụ: người và một số động vật có thể đi lại được hoặc cầm nắm được các vật nặng là nhờ có sự xuất hiện của lực ma sát nghỉ.

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?

A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường

B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường

C. Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn

D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau.

Lời giải: Đáp án: C

Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn là lực đàn hồi. Các lực còn lại là lực ma sát.

Ví dụ 2: Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:

A. ma sát lăn

B. ma sát trượt

C. ma sát nghỉ

D. lực quán tính

Lời giải: Đáp án: A

Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác. Bánh xe lăn trên mặt đường nên lực tương tác giữa bánh xe và mặt đường là lực ma sát lăn.

Ví dụ 3: Khi xe đang chuyển động, muốn xe đứng lại, người ta dùng phanh xe để:

A. tăng ma sát trượt

B. tăng ma sát lăn

C. tăng ma sát nghỉ

D. tăng quán tính

Lời giải: Đáp án: A

Ta có:

+ Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác.

+ Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác.

+ Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật chịu tác dụng của vật khác.

⇒ Khi xe đang chuyển động, muốn xe đứng lại, người ta dùng phanh xe để tăng ma sát trượt giữa má phanh và bánh xe làm xe dừng lại

C. Bài tập vận dụng

A. Lực xuất hiện khi lò xo bị biến dạng.

B. Lực xuất hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường.

C. Lực xuất hiện làm mòn đế giầy.

D. Lực xuất hiện giữa dây cuaroa với bánh xe truyền chuyển động.

Câu 2: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt:

A. Viên bi lăn mặt đất

B. Khi viết phấn trên bảng

C. Bánh xe đạp khi xe chạy trên đường

D. Trục ổ bi ở quạt trần

A. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe

B. Ma sát khi đánh diêm

C. Ma sát tay cầm quả bóng

D. Ma sát giữa bánh xe với mặt đường

A. Quả dừa rơi từ trên cao xuống

B. Kéo trượt cái bàn trên sàn nhà

C. Chuyển động của cành cây khi gió thổi

D. Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc

Câu 5: Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?

A. Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc

B. Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc

C. Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc

D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc

Câu 6: Khi ta cầm bút để viết, lực nào giúp chiếc bút không trượt khỏi tay?

Câu 7: Trong cuộc sống có rất nhiều trường hợp lực ma sát xuất hiện giữa các vật là có lợi. Hãy kể 3 ví dụ lực ma sát có lợi? và chỉ rõ đó là loại lực ma sát gì?

Câu 8: Móc lực kế vào vật nặng đặt trên mặt bàn rồi kéo từ từ lực kế theo phương ngang. Ta thấy vật nặng vẫn nằm im và lực kế chỉ 100N. Khi đó có xuất hiện lực ma sát không? Nếu có thì lực ma sát xuất hiện là lực gì? Độ lớn là bao nhiêu?

Câu 9: Một đoàn tàu đang giảm tốc độ khi vào ga, biết lực kéo của đầu máy là 20000N. Em có nhận xét gì về độ lớn của lực ma sát khi đó?

Câu 10: Một xe máy chuyển động thẳng đều, lực kéo của động cơ là 500N. Độ lớn của lực ma sát là bao nhiêu?

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 8.


【#5】Cách Giải Bài Tập Cách Biểu Diễn Lực Cực Hay.

Học sinh cần nắm kiến thức về lực, lực cân bằng, lực quán tính

1. Lực

– Lực có thể làm biến dạng, thay đổi vận tốc của vật hoặc vừa làm biến dạng vừa thay đổi vận tốc của vật.

– Đơn vị của lực là Niutơn (N).

2. Biểu diễn lực:

Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:

– Gốc là điểm đặt của lực.

– Phương và chiều là phương và chiều của lực.

– Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ lệ xích cho trước.

– Ký hiệu: , cường độ F.

B. Ví dụ minh họa

A. Lực có cường độ 30N, hướng xuống dưới

B. Lực có cường độ 10N, hướng xuống dưới

C. Lực có cường độ 30N, hướng lên trên

D. Lực có cường độ 10N, hướng lên trên

Lời giải: Đáp án: A

Độ dài véc tơ có 3 đoạn, mỗi đoạn ứng với 10N nên cường độ của lực là 30N. Mũi tên hướng xuống dưới biểu diễn lực có chiều hướng xuống dưới

A. Có độ lớn 60N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 160°, chiều hướng lên trên

B. Có độ lớn 60N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 20°, chiều hướng từ trái sang phải

C. Có độ lớn 20N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 20° , chiều hướng sang trái

D. Có độ lớn 60N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 160°, chiều hướng sang trái

Lời giải: Đáp án: B

– Độ dài véc tơ có 3 đoạn, mỗi đoạn ứng với 20N nên cường độ của lực là 60N. Mũi tên hướng từ trái sang phải biểu diễn lực có chiều từ trái sang phải.

– Phương của véc tơ tạo với phương nằm ngang một góc 20° biểu diễn lực có phương tạo với phương nằm ngang một góc 20°

A. Hình 1 B. Hình 2

C. Hình 3 D. Hình 4

Lời giải: Đáp án: A

– Dựa vào hình vẽ ta thấy hình 3, 4 biểu diễn lực có chiều hướng từ trên xuống dưới. Hình số 2 lực có cường độ là 80N.

– Chỉ có hình thứ 2 là biểu diễn lực có độ lớn 40N, phương tạo với phương nằm ngang một góc 40°, chiều hướng lên trên

C. Bài tập vận dụng

Câu 1: Cho vec tơ lực được biểu diễn như hình vẽ. Điểm đặt lực nằm ở vị trí:

A. Số 1 B. Số 2

C. Số 3 D. Số 4

Câu 2: Lực là một đại lượng vec tơ được biểu diễn bằng một mũi tên. Trong biểu diễn lực độ dài mũi tên cho biết:

A. Chiều của lực

B. Phương của lực

C. Hướng của lực

D. Độ lớn của lực

A. Có độ lớn 90N, phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái

B. Có độ lớn 90N, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

C. Có độ lớn 30N, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

D. Có độ lớn 30N, phương nằm ngang, chiều từ dưới lên trên

A. Hình 1 B. Hình 2

C. Hình 3 D. Hình 4

Câu 5: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v. Nếu tác dụng lên ô tô lực F như trong hình vẽ thì vận tốc của ô tô thay đổi như thế nào?

Câu 6: Dựa vào hình vẽ em hãy mô tả lực F tác dụng vào vật?

Câu 7: Một vật nặng có khối lượng 2kg được treo lên giá nhờ 1 sợi dây như trong hình vẽ. Em hãy cho biết vật chịu tác dụng của những lực nào và biểu diễn các véc tơ lực tác dụng vào vật?

– Ta có hình vẽ:

Câu 8: Một vật đang đứng yên thì chịu tác dụng của 2 lực . Hai lực này có phương nằm ngang và ngược chiều nhau. Khi chịu tác dụng của hai lực này thì vật bắt đầu chuyển động về bên phải.

– Biết cường độ lực F 1 = 20N và F 2 = 40N. Biểu diễn hai lực , vận tốc của vật. Hợp lực của hai lực này có cường độ là bao nhiêu?

Câu 9: Hình bên biểu diễn lực tác dụng vào một quả bóng tenis. Em hãy cho biết quả bóng này đang bay lên hay rơi xuống? giải thích?

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 8 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 8.


【#6】Cách Giải Bài Tập Thí Nghiệm Thực Hành Vật Lí 9 Cực Hay

Cách giải bài tập thí nghiệm thực hành Vật Lí 9 cực hay

Phương pháp

Bài 1: Cho các dụng cụ sau: Một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi chưa biết, một ampe kế có điện trở nhỏ R A, một điện trở R 1 chưa biết giá trị, một điện trở R 0 đã biết giá trị, dây dẫn có điện trở nhỏ không đáng kế. Biết rằng R 1 và R 0 đủ lớn. Hãy nêu phương án thực nghiệm để xác định giá trị R 1 và R A.

Hướng dẫn giải:

Mắc mạch như hình vẽ:

– Đọc số chỉ I của ampe kế

Mắc mạch như hình vẽ:

– Đọc số chỉ I của ampe kế

Lấy (1) : (2) ta được

Mắc mạch như hình vẽ:

– Đọc số chỉ I A3 của ampe kế

Từ (1), (3) và (4) sẽ xác định được R A

Bài 2: Cho mạch điện như hình 2. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu A, B có giá trị U không đổi. Biết R 1 = R 2 = R 3 = R 4 = R 0.

1. Mắc vào hai điểm B, D một ampe kế lí tưởng. Hãy tính:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch A B theo R 0.

b) Số chỉ của ampe kế theo U và R 0.

2. Tháo ampe kế ra khỏi B, D. Dùng vôn kế có điện trở r 0 lần lượt đo hiệu điện thế giữa hai đầu các điện trở R 1, R 2 thì số chỉ vôn kế tương ứng là U, U. Tính tỉ số U/U.

3. Dùng vôn kế trên đo hiệu điện thế giữa hai đầu A, B thì số chỉ vôn kế là 100V. Sau đó lần lượt đo hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thì thu được số liệu như bảng bên. Biết rằng trong các số liệu ở bảng bên có một giá trị bị ghi sai.

b) Giá trị hiệu điện thế nào ở bảng trên bị sai? Giá trị đúng của nó là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Do R A = 0 nên chập B trùng D.

Mắc vôn kế vào AC ta được mạch:

Mắc vôn kế vào CB ta được mạch:

R AB = R AC + R CB

Do vai trò của điện trở R3, R4 là như nhau nên các HĐT đo trên các điện trở này được đo đúng. Khi Vôn kế mắc song song với R3 ta có mạch sau:

→ U R3 = U AD

Thay U = 100V và U = 10V vào ta được:

Theo kết quả phần 2 ta được:

→ HĐT đo trên điện trở R 2 bị đo sai. Giá trị đúng là:

U R1 = I.R CB

Bài 3: Có hai điện trở R 1, R 2. Thực hiện mắc nối tiếp hai điện trở để được đoạn mạch thứ nhất và thực hiện mắc song song hai điện trở để được đoạn mạch thứ hai. Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua mạch chính vào hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch khi làm thí nghiệm lần lượt với mỗi đoạn mạch trên.

a) Đoạn mạch nào có điện trở lớn hơn? Xác định đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua mạch chính vào hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch thứ nhất (là đồ thị a hay b?).

b) Hãy vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế khi làm thí nghiệm lần lượt với mỗi điện trở.

Hướng dẫn giải:

Đoạn mạch thứ nhất có điện trở: R 1 + R 2;

Đoạn mạch thứ hai có điện trở:

Xét hiệu: (R1 + R2) –

(do R 1, R 2 là các số không âm).

⇒ Đoạn mạch mắc nối tiếp có điện trở lớn hơn

Từ I = U/R ⇒ Có cùng hiệu điện thế thì đoạn mạch có điện trở lớn hơn có cường độ bé hơn ⇒ (b) là đồ thị của đoạn mạch nối tiếp (đoạn thứ nhất).

Từ (a) qua (10, 25/3) được

Giải hệ trên:

Giải phương trình bậc hai được R 1 = 3 hoặc R 1 = 2.

Kết luận: Hai điện trở có giá trị là 2(Ω) và 3(Ω).

b) Đồ thị của điện trở R 1

Đồ thị của điện trở R 2

Bài tập trắc nghiệm tự luyện

Bài 1: Nêu một phương án thực nghiệm xác định điện trở của một ampe kế. Dụng cụ gồm: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi, một ampe kế cần xác định điện trở, một điện trở R 0 đã biết giá trị, một biến trở con chạy Rb có điện trở toàn phần lớn hơn R 0, hai công tắc điện K 1 và K 2, một số dây dẫn đủ dùng. Các công tắc điện và dây dẫn có điện trở không đáng kể.

Chú ý: Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn.

Bài 2: Hình vẽ bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế khi làm thí nghiệm lần lượt với hai điện trở khác nhau, trong đó đường (1) là đồ thị vẽ được khi dùng điện trở thứ nhất và đường (2) là đồ thị vẽ được khi dùng điện trở thứ hai. Nếu mắc hai điện trở này nối tiếp với nhau và duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế không đổi U = 18V thì cường độ dòng điện qua mạch là bao nhiêu?

Bài 3: Trong một hộp kín X (trên hình vẽ) có mạch điện ghép bởi các điện trở giống nhau, mỗi điện trở có giá trị R 0. Người ta đo điện trở giữa hai đầu dây ra 2 và 4 cho ta kết quả là R 24 = 0. Sau đó, lần lượt đo điện trở của các cặp đầu dây ra còn lại, cho ta kết quả là: R 12 = R 14 = R 23 = R 34 = 5R 0/3 và R 13 = 2R 0/3. Bỏ qua điện trở các dây nối. Hãy xác định cách mắc đơn giản nhất các điện trở trong hộp kín trên.

– Ta có:

⇒ 3xy = 2(x + y)

Bài 4: Một hộp kín H có ba đầu ra. Biết rằng trong hộp kín là sơ đồ mạch điện được tạo bởi các điện trở. Nếu mắc hai chốt 1 và 3 vào hiệu điện thế nguồn không đổi U = 15 V thì hiệu điện thế giữa các cặp chốt 1-2 và 2-3 lần lượt là U 12 = 6 V và U 23 = 9 V.

Nếu mắc hai chốt 2 và 3 cũng vào hiệu điện thế U trên thì hiệu điện thế giữa các cặp chốt 2-1 và 1-3 lần lượt là U 21 = 10 V và U 13 = 5 V.

a. Hãy vẽ một sơ đồ mạch điện trong hộp kín H với số điện trở ít nhất. Cho rằng điện trở nhỏ nhất trong mạch điện này là R, hãy tính các điện trở còn lại trong mạch đó.

b. Với sơ đồ mạch điện trên, nếu mắc hai chốt 1 và 2 vào hiệu điện thế U trên thì các hiệu điện thế U 13 và U 32 là bao nhiêu ?

Cách 1 :

Ta có:

Ta có:

Khi U 12 = 15(V).

Ta có:

Cách 2:

Ta có:

Ta có:

– Khi U 12 = 15(V).

Ta có:

Bài 5: Có một hộp đen với 2 đầu dây dẫn ló ra ngoài, bên trong hộp có chứa ba điện trở loại 1Ω; 2Ω và 3Ω. Với một ắcquy 2V, một ampe-kế (giới hạn đo thích hợp) và các dây dẫn, hãy xác định bằng thực nghiệm để tìm sơ đồ thực của mạch điện trong hộp.

Bài 6: Cho các sơ đồ mắc biến trở sau (hình a; b). Giá trị tối đa của biến trở và của điện trở đều bằng R. Đối với mỗi sơ đồ, hãy khảo sát sự biến thiên của điện trở toàn mạch theo x (x là phần điện trở nằm bên phải của biến trở). Vẽ các đường biểu diễn trên cùng một hệ toạ độ (trục tung: điện trở toàn phần; trục hoành: x).

Ta có:

Lập bảng giá trị sau:

x

0

R/4

R/2

3R/4

R

y a

0

R/5

R/3

3R/7

R/2

y b

0

3R/16

R/4

3R/16

0

– Một vôn kế và một ampe kế không lý tưởng.

– Một biến trở và các dây nối.

Chú ý: Không được mắc trực tiếp hai đầu của ampe kế vào A và B đề phòng trường hợp dòng điện quá lớn làm hỏng ampe kế.

Điều chỉnh biến trở R ở môt giá trị nào đó, ampe kế A chỉ dòng điện I’ và vôn kế V chỉ hiệu điện thế U’ thì điện trở RA của ampe kế là:

Bài 8:

a) Dây nung của bếp điện hoặc dây tóc của bóng điện dùng lâu ngày sẽ bị đứt ở vị trí có tiết diện nhỏ nhất. Vì sao ?

b) Khi tích điện cho một vật bằng kim loại người ta nhận thấy các tính chất sau:

– Điện tích chỉ tập trung ở bề mặt và chủ yếu là những chỗ lồi, nhọn của vật.

– Hiệu điện thế giữa hai điểm bất kì trên bề mặt vật luôn luôn bằng 0.

Hãy giải thích nguyên nhân của các tính chất trên.

a) Điện trở của dây

Bài 9:

a) Để đo cường độ dòng điện qua điện trở R = 250 Ω người ta đo gián tiếp qua 2 Vônkế mắc nối tiếp như hình 2. Vônkế 1 có điện trở là R 1 = 5 kΩ chỉ số U 1 = 20 V còn Vônkế 2 chỉ số U 2 = 80 V. Hãy xác định I mạch chính và sai số của giá trị I mạch chính tìm được do chịu ảnh hưởng của dụng cụ đo là bao nhiêu % ?

b) Một mạch điện có n điểm nút. Giữa 2 điểm nút bất kì bao giờ cũng có một điện trở R. Hãy xác định công suất tiêu thụ của mạch khi nối 2 điểm bất kì nào đó với hiệu điện thế bằng U không đổi. Áp dụng khi n = 5; R = 10 Ω; U = 4 V.

Suy ra công suất của mạch là:

Bài 10: Trong bài thực hành “Xác định điện trở của dây dẫn bằng ampekế và von kế”, dụng cụ gồm có: 01 sợi dây dẫn chưa biết điện trở R; 01 nguồn điện có giá trị từ 0 đến 6V; 01 vônkế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V; 01 ampekế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,01A ; 01 công tắc và các đoạn dây nối. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện thực hành và xác định đoạn dây có điện trở R dùng trong thí nghiệm chỉ có thể nằm trong khoảng nào ?

Do đó

Bài 11: Một ampekế có điện trở 0,1Ω, có 100 vạch chia và có giới hạn đo 10A. Cần mắc thêm một điện trở như thế nào để giới hạn đo là 25A ? Sau khi mắc điện trở này thì sai số do ampekế mắc phải của mỗi lần đo cường độ dòng điện là bao nhiêu ?

Ta có:

Suy ra:

Bài 12:

Có hai hộp kín, mỗi hộp có hai đầu dây ra ngoài. Trong một hộp có một bóng đèn pin, trong hộp còn lại có một điện trở. Hãy xác định bóng đèn pin nằm trong hộp nào.

Dụng cụ: 1 nguồn điện có hiệu điện thế U không đổi, 1 biến trở, 2 mili ampe kế, 1 mili vôn kế và các dây nối.

+ Kết quả :

Bài 13: Cho mạch điện như trên hình 2: ampe kế là lý tưởng (R A = 0), U = 12V. Đồ thị sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua ampe kế (I A) vào giá trị của biến trở Rx có dạng như hình 3. Tìm R 1, R 2, R 3.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.


【#7】Cách Giải Bài Tập Về Đồ Thị Sóng Cơ Cực Hay, Chi Tiết

1. Phương trình sóng cơ

+ Tại điểm M trên phương truyền sóng: u M = A M.cos(ω(t – ∆t))

Nếu bỏ qua mất mát năng lượng trong quá trình truyền sóng theo một phương (sống trên sợi dây đàn hồi) thì biên độ sóng tại O và M bằng nhau: A M = A o = A.

Ta có:

+ Trường hợp tổng quát

Tại điểm O có phương trình: u o = Acos(ωt + φ)

Tại điểm M cách O một đoạn x trên phương truyền sóng:

+ Sóng truyền theo chiều dương của trục Ox thì:

+ Sóng truyền theo chiều âm của trục Ox thì:

Tại một điểm M xác định trong môi trường sóng: x = const; u M là hàm điều hòa theo t với chu kỳ T.

Tại một thời điểm xác định t = const; u M là hàm biến thiên điều hòa theo không gian x với chu kỳ λ.

+ Độ lệch pha giữa hai điểm cách nguồn một khoảng x M, x N:

Nếu 2 điểm M và N nằm trên một phương truyền sóng và cách nhau một khoảng x thì: Δφ = ωx/v = 2πx/λ (hoặc nếu 2 điểm M và N trên phương truyền sóng và cách nhau một khoảng d thì Δφ = 2πd/λ )

Khi đó 2 điểm M và N trên phương truyền sóng sẽ:

– dao động cùng pha khi: d = kλ

– dao động ngược pha khi: d = (2k+1)λ/2

– dao động vuông pha khi: d = (2k+1)λ/4

với k = 0; ±1; ±2; …

Lưu ý: Đơn vị của x, x 1, x 2, d, λ và v phải tương ứng với nhau.

2. Xác định chiều truyền sóng

Cách 1. Ghi nhớ các hình ảnh sau

+ Theo chiều truyền sóng từ trái sang phải:

+ Theo chiều truyền sóng từ phải sang trái:

Vậy: khi sóng lan truyền đi: Sườn trước đi lên, Sườn sau đi xuống

Cách 2. Dựa vào trạng thái dao động của hai điểm M, N trên phương truyền sóng.

Sử dụng vòng tròn lượng giác biểu diễn li độ của các phân tử tại M và N.

Ta vẽ các vec tơ quay OM, ON biểu thị trạng thái của phần tử sóng tại M và N ở cùng một thời điểm t trên vòng tròn lượng giác.

+ Ví dụ trên hình vẽ phần tử vật chất tại M đang đi xuống (theo chiều âm Ou), phần tử vật chất tại N đang đi lên (theo chiều dương Ou). Như vậy ta thấy OM quay trước ON nên chứng tỏ M sớm pha hơn N, do đó M gần nguồn sóng hơn N. Hay sóng truyền theo chiều từ M đến N.

3. Đọc đồ thị hàm điều hòa:

– Xác định biên độ dựa vào tọa độ đỉnh của đồ thị.

– Xác định pha ban đầu φ: li độ u = u o khi t = 0 (giao điểm của đồ thị với trục x) sau đó tính cosφ = u o/A đồng thời quan sát đồ thị đang đi lên thì φ có giá trị âm và ngược lại.

– Xác định khoảng thời gian, thời điểm, chu kỳ (tần số) dựa vào việc chia chu kỳ trên đồ thị.

B. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: (ĐH – 2013): Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t 1 (đường nét đứt) và t 2 = t 1 + 0,3 (s) (đường liền nét).

Tại thời điểm t 2, vận tốc của điểm N trên dây là

A. -39,3 cm/s. B. 65,4 cm/s. C. -65,4 cm/s. D. 39,3 cm/s.

Hướng dẫn giải:

Chọn D

Từ hình vẽ ta thấy: Biên độ sóng A = 5 cm.

Từ 30cm đến 60 cm có 6 ô nên chiều dài mỗi ô là: (60-30)/6 = 5cm .

Bước sóng bằng 8 ô nên λ = 8.5 = 40 cm.

Trong thời gian 0,3s sóng truyền đi được 3 ô theo phương ngang tương ứng quãng đường 15 cm nên tốc độ truyền sóng: v = 15/0,3 = 50 cm/s

Chu kì sóng và tần số góc:

Tại thời điểm t 2, điểm N qua vị trí cân bằng và nằm ở sườn trước nên nó đang đi lên với tốc độ cực đại, tức là vận tốc của nó dương và có độ lớn cực đại:

v max = ωA = 2,5π.5 ≈ 39,3 cm/s.

Ví dụ 2: Một sóng cơ truyền trên sợi dây với tần số f = 10 Hz. Tại một thời điểm nào đó sợi dây có dạng như hình vẽ. Trong đó khoảng cách từ vị trí cân bằng của A đến vị trí cân bằng của D là 60 cm và điểm C đang đi xuống qua vị trí cân bằng. Chiều truyền sóng và vận tốc truyền sóng là:

A. Từ E đến A với vận tốc 8 m/s. B. Từ A đến E với vận tốc 8 m/s.

C. Từ A đến E với vận tốc 6 m/s. D. Từ E đến A với vận tốc 6 m/s.

Hướng dẫn giải:

Chọn A

Ta có đoạn

Từ đồ thị ta có: C ở VTCB và đang đi xuống, còn B đang ở vị trí biên dương.

Biểu diễn trên vòng tròn lượng giác ta thấy C nhanh pha hơn B, do vậy C gần nguồn sóng hơn. Vậy sóng truyền từ C đến B, tức là chiều truyền sóng từ E đến A.

Ví dụ 3: Trên sợi dây dài có sóng ngang hình sin truyền qua. Hình dạng của một đoạn dây tại hai thời điểm t 1 và t 2 có dạng như hình vẽ bên. Trục Ou biểu diễn li độ của các phần tử M và N ở các thời điểm. Biết t 2 – t 1 bằng 0,05 s, nhỏ hơn một chu kì sóng. Tốc độ cực đại của một phần tử trên dây bằng?

A. 34 cm/s. B. 3,4 m/s.

C. 4,25 m/s. D. 42,5 cm/s

Hướng dẫn giải:

Chọn A.

Ta biểu diễn li độ sóng tại M, N bằng các vectơ quay trên vòng tròn lượng giác như hình vẽ.

Từ hình vẽ biểu diễn ta xác định được:

+ Tại thời điểm t 1: u M = 20mm, đang đi lên; u N = 15,3 mm đang đi lên.

+ Tại thời điểm t 2: u M = 20mm và đang đi xuống; u N = +A (tại biên).

Góc quét của vectơ quay biểu diễn M, N từ thời điểm t 1 đến t 2 là bàng nhau và bằng α:

Ta có:

Giải phương trình ta tìm được A = 21,6 mm.

→ α = 0,247π (rad) → ω = 5π rad/s

Suy ra tốc độ cực đại của một phần tử trên dây bằng: V max = A.ω ≈ 340 mm/s = 34cm/s.

C. Bài tập vận dụng

Câu 1: (Quốc gia – 2021) Trên một sợ dây dài, đang có sóng ngang hình sin truyền qua theo chiều dương của trục Ox. Tại thời điểm t0 một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên. Hai phần tử M và O dao động lệch pha nhau

A. π/4 rad B. π/3 rad

C. 3π/4 rad D. 2π/3 rad

Chọn B.

Câu 2: Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây, theo chiều dương của trục Ox. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây ở các thời điểm t 1 và t 2 = t 1 + 0,3s. Chu kì của sóng là:

A. 0,9 s B. 0,4 s

C. 0,6 s D. 0,8 s

Câu 3: (Minh họa – 2021) Một sóng hình sin truyền trên một sợ dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Bước sóng của sóng này bằng

A. 48 cm B. 18 cm

C. 36 cm D. 24 cm

Câu 4: Hai điểm A, B cùng phương truyền sóng, cách nhau 25,5cm. Trên đoạn AB có 3 điểm A 1, A 2, A 3 dao động cùng pha với A và 3 điểm B 1, B 2, B 3 dao động cùng pha với B. Sóng truyền theo thứ tự A, B 1, A 1, B 2, A 2, B 3, A 3 và A 3 B = 3cm. Tìm bước sóng

A. 6,5cm B. 7,5cm C. 5,5cm D. 4,5cm

Chọn B

Câu 5: Một sóng ngang tần số 100Hz truyền trên một sợi dây nằm ngang với vận tốc 60m/s. M và N là hai điểm trên dây cách nhau 0,75m và sóng truyền theo chiều từ M tới N. Chọn trục biểu diễn li độ cho các điểm có chiều dương hướng lên trên. Tại một thời điểm nào đó M có li độ âm và đang chuyển động đi xuống.

Tại thời điểm đó N sẽ có li độ và chiều chuyển động tương ứng là

A. Âm, đi xuống B. Âm, đi lên

C. Dương, đi xuống D. Dương, đi lên

Chọn C

Câu 6: Sóng cơ lan truyền qua điểm M rồi đến điểm N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau một phần ba bước sóng. Coi biên độ sóng không đổi bằng A. Tại thời điểm t = 0 có u M = + 4cm và u N = – 4cm. Gọi t 1, t 2 là các thời điểm gần nhất để M và N nên đến vị trí cao nhất. Giá trị của t 1, t 2 lần lượt là

A. 5T/12 và T/12 . B. T/12 và 5T/12 . C. T/6 và T/12 . D. T/3 và T/6 .

Chọn B

Câu 7: Một sóng cơ lan truyền trên mặt nước dọc theo chiều dương của trục Ox với bước sóng λ , tốc độ truyền sóng là v và biên độ sóng a gắn với trục tọa độ như hình vẽ. Tại thời điểm t 1 sóng có dạng nét liền và tại thời điểm t 2 sóng có dạng nét đứt. Biết AB = BD và vận tốc dao động tại điểm C là v C = -π/2v. Giá trị của góc ∠OCA .

Chọn C

Câu 8: Một sóng cơ truyền trên một sợi dây theo phương ngang, tốc độ truyền sóng là 20 cm/s. Tại thời điểm t = 0 hình dạng của sợi dây được biểu diễn như hình vẽ. Phương trình sóng cơ mô tả hình dáng của sợi dây tại thời điểm t = 2,125 s là:

A. u = 5cos(0,628x + 0,785) cm

B. u = 5cos(0,628x + 1,57) cm

C. u = 5cos(0,628x – 0,785) cm

D. u = 5cos(0,628x -1,57) cm

Chọn D

Câu 9: Một sóng truyền theo phương AB. Tại một thời điểm nào đó, hình dạng sóng có dạng như hình vẽ. Biết rằng điểm M đang đi lên vị trí cân bằng. Khi đó điểm N đang chuyển động

A. đi xuống B. đứng yên

C. chạy ngang D. đi lên.

Chọn D

Cách 2:

Câu 10: Một sóng cơ học tại thời điểm t = 0 có đồ thị là đường liền nét. Sau thời gian t, nó có đồ thị là đường đứt nét. Cho biết vận tốc truyền sóng là 4 m/s, sóng truyền từ phải qua trái. Giá trị của t là

A. 0,25 s. B. 1,25 s.

C. 0,75 s. D. 2,5 s.

Chọn C

Do đó: t = 3T/4

Câu 11: (Minh Họa – 2021): Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn dây tại một thời điểm xác định. Trong quá trình lan truyền sóng, khoảng cách lớn nhất giữa hai phần tử M và N có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? Biết biên độ sóng là a = 10mm

A. 8,5 cm. B. 8,2 cm .

C. 8,35 cm. D. 8,02 cm.

Chọn B

Δφ = 2πΔx/λ = 2π.8/24 = 2π/3 rad

Ta có

Vậy

Câu 12: Một sóng hình sin đang truyền trên một sợi dây theo chiều dương của trục 0x. Hình vẽ mô tả hình dạng của sợi dây tại thời điểm t 1 và t 2 = t 1 + 1s. Tại thời điểm t 2, vận tốc của điểm M trên dây gần giá trị nào nhất sau đây?

A. – 3,029 cm/s. B. – 3,042 cm/s.

C. 3,042 cm/s. D. 3,029 cm/s.

Chọn A

u M = a.cos(45 o + 30 o) = 4.cos75 o (cm)

Câu 13: Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi theo ngược chiều dương trục Ox. Tại một thời điểm nào đó thì hình dạng sợi dây được cho như hình vẽ. Các điểm O, M, N nằm trên dây. Chọn đáp án đúng

A. ON = 30cm, N đang đi lên

B. ON = 28cm, N đang đi lên

C. ON = 30cm, N đang đi xuống

D. ON = 28cm, N đang đi xuống

Chọn D

Câu 14: Cho một sợi dây cao su căng ngang. Làm cho đầu O của dây dao động theo phương thẳng đứng. Hình vẽ mô tả hình dạng sợi dây tại thời điểm t 1 (đường nét liền) và t 2 = t 1 + 0,2s (đường nét đứt). Tại thời điểm t 3 = t 2 + 0,4s thì độ lớn li độ của phần tử M cách đầu dây một đoạn 4 m (tính theo phương truyền sóng) là √3 cm. Gọi δ là tỉ số của tốc độ cực đại của phần tử trên dây với tốc độ truyền sóng. Giá trị của δ gần giá trị nào nhất sau đây?

A. 0,025 B. 0,018 C. 0,012 D. 0,022

Chọn B

Vận tốc truyền sóng:

Suy ra biên độ sóng:

A. 3,53 cm/s B. 4,98 cm/s C. – 4,98 cm/s D. – 3,53 cm/s

Chọn D

Ta có hệ thức:

∆t = t 2 – t 1 = 0,5s

+ Với

+ Với

Câu 16: Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 m/s. Xét hai điểm M và N nằm trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau một khoảng x. Đồ thị biểu diễn li độ sóng của M và N cùng theo thời gian t như hình vẽ. Biết t 1 = 0,05 s. Tại thời điểm t 2, khoảng cách giữa hai phần tử chất lỏng tại M và N có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?

A. √19 cm . B. √20 cm . C. √23 cm . D. √18 cm .

Chọn C

Câu 17: Một sóng cơ lan truyền dọc theo trục Ox với phương trình có dạng u = acos(2π/T.t – 2πx/λ). Trên hình vẽ đường (1) là hình dạng của sóng ở thời điểm t, hình (2) là hình dạng của sóng ở thời điểm trước đó 1/12 s. Phương trình sóng là:

Chọn A

Từ hình vẽ ta thấy:

Câu 18: Một nguồn phát sóng cơ hình sin đặt tại O, truyền dọc theo sợi dây đàn hồi căng ngang rất dài OA với bước sóng 48 cm. Tại thời điểm t 1 và t 2 hình dạng của một đoạn dây tương ứng như đường 1 và đường 2 của hình vẽ, trục Ox trùng với vị trí cân bằng của sợi dây, chiều dương trùng với chiều truyền sóng. Trong đó M là điểm cao nhất, u M, u N, u H lần lượt là li độ của các điểm M, N, H. Biết u M2 = u N2 + u H2 và biên độ sóng không đổi. Khoảng cách từ P đến Q bằng

A. 2 cm. B. 12 cm. C. 6 cm. D. 4 cm.

Chọn D

Vì u M2 = u N2 + u H2

Mặt khác:

Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi


【#8】Cách Giải Bài Tập Lực Điện Tổng Hợp Tác Dụng Lên Một Điện Tích Hay, Chi Tiết

– Khi một điện tích điểm q chịu tác dụng của nhiều lực tác dụng , , … do các điện tích điểm q 1, q 2, … gây ra thì hợp lực tác dụng lên q là: = + + + … +

Bước 1: Xác định vị trí điểm đặt các điện tích (vẽ hình).

Bước 2: Tính độ lớn các lực F 1, F 2 lần lượt do q 1 và q 2 tác dụng lên q o.

Bước 4: Từ hình vẽ xác định phương, chiều, độ lớn của hợp lực F → .

– Các trường hợp đặc biệt:

và vuông góc thì: (α = 90°, cosα = 0).

và cùng độ lớn (F 1 = F 2) thì:

Ví dụ 1: Hai điện tích q 1 = 8.10-8 C, q 2 = – 8.10-8 C đặt tại A, B trong không khí (AB = 6 cm). Xác định lực tác dụng lên q 3 = 8.10-8 C, nếu:

a) CA = 4cm, CB = 2cm

b) CA = 4cm, CB = 10cm

c) CA = CB = 5cm

Hướng dẫn:

Điện tích q 3 sẽ chịu hai lực tác dụng của q 1 và q 2 là và .

a) Trường hợp 1: CA = 4cm, CB = 2cm

Vì AC + CB = AB nên C nằm trong đoạn AB.

q 1, q 3 cùng dấu nên là lực đẩy

q 2, q 3 trái dấu nên là lực hút.

Vậy: F → cùng chiều , (hướng từ C đến B).

Độ lớn:

b) Trường hợp 2: CA = 4cm, CB = 10cm

Vì CB – CA = AB nên C nằm trên đường AB, ngoài khoảng AB, về phía A.

Ta có:

Vậy:

+ F → cùng chiều (hướng xảy ra A, B)

c) Trường hợp 3: Vì C cách đều A, B nên C nằm trên đường trung trực của đoạn AB.

Ta có:

Nên:

Vậy: có phương song song với AB, chiều hướng từ A đến B, độ lớn F = 27,65.10-3 N.

Ví dụ 2: Ba điện tích điểm q 1 = -10-7 C, q 2 = 5.10-8 C, q 3 = 4.10-8 C lần lượt tại A, B, C trong không khí. Biết AB = 5 cm, BC = 1 cm, AC = 4 cm. Tính lực tác dụng lên mỗi điện tích.

Hướng dẫn:

Trong một tam giác tổng hai cạnh bất kì luôn lớn hơn cạnh còn lại nên dễ thấy A, B, C phải thẳng hàng.

Lực tác dụng lên điện tích q 1

+ Gọi lần lượt là lực do điện tích q 2 và q 3 tác dụng lên q 1

+ Ta có:

Lực tác dụng lên điện tích q 2

+ Gọi , lần lượt là lực do điện tích q 1 và q 3 tác dụng lên q 2

+ Ta có:

Lực tác dụng lên điện tích q 3

+ Gọi , lần lượt là lực do điện tích q 1 và q 2 tác dụng lên q 3

+ Ta có:

Ví dụ 3: Ba điện tích điểm q 1 = 4.10-8C, q 2 = -4.10-8C, q 3 = 5.10-8C đặt trong không khí tại ba đỉnh ABC của một tam giác đều, cạnh a = 2cm. Xác định vectơ lực tác dụng lên q 3.

Hướng dẫn:

Vậy: Vectơ lực tác dụng lên q 3 có:

+ điểm đặt: tại C.

+ phương: song song với AB.

+ chiều: từ A đến B.

Ví dụ 4: Người ta đặt 3 điện tích q 1 = 8.10-9 C, q 2 = q 3 = -8.10-9 C tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a = 6 cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên q 0 = 6.10-9 C đặt tại tâm O của tam giác.

Hướng dẫn:

Gọi , , lần lượt là lực do điện tích q 1, q 2 và q 3 tác dụng lên q 0

+ Khoảng cách từ các điện tích đến tâm O:

+ Lực tác dụng , , được biểu diễn như hình

Suy ra:

+ Vì tam giác ABC đều nên ↑ ↑ , nên: F = F 1 + F 23 = 7,2.10-4 N

+ Vậy lực tổng hợp có phương AO có chiều từ A đến O, độ lớn 7,2.10-4

Ví dụ 5: Hai điện tích điểm q 1 = 3.10-8 C, q 2 = 2.10-8 C đặt tại hai điểm A và B trong chân không, AB = 5 cm. Điện tích q 0 = -2.10-8 C đặt tại M, MA = 4 cm, MB = 3 cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên q 0.

Hướng dẫn:

+ Nhận thấy AB 2 = AM 2 + MB 2 → tam giác AMB vuông tại M

+ Gọi , lần lượt là lực do điện tích q 1 và q 2 tác dụng lên q 0

+ Ta có:

+ Vậy lực tổng hợp tác dụng lên q 0 có điểm đặt tại C, phương tạo với một góc φ ≈ 40° và độ lớn F = 5,234.10-3 N.

B. Bài tập

Bài 1: Đặt hai điện tích điểm q 1 = -q 2 = 8.10-8 C tại A,B trong không khí cách nhau 6 cm. Xác định lực điện tác dụng lên q 3 = 8.10-8 C đặt tại C trong hai trường hợp:

a) CA = 4 cm, CB = 2 cm

b) CA = 4 cm, CB = 10 cm.

+ Ta có:

+ Ta có:

Bài 2: Trong chân không, cho hai điện tích q 1 = -q 2 = 10-7 C đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm. Xác định lực tổng hợp tác dụng lên điện tích q 0 = 10-7 C trong các trường hợp sau:

a) Điện tích q 0 đặt tại H là trung điểm của AB.

b) Điện tích q 0 đặt tại M cách A đoạn 4 cm, cách B đoạn 12 cm.

+ Ta có:

+ Ta có:

Bài 3: Cho năm điện tích Q được đặt trên cùng một đường thẳng sao cho hai điện tích liền nhau cách nhau một đoạn a. Xác định lực tác dụng vào mỗi điện tích. Vẽ hình ký hiệu các điện tích bằng các chỉ số 1,2,3,4,5.

+ Lực tác dụng vào điện tích 4 là :

+ Lực tác dụng vào điện tích 5 là :

Bài 4: Đặt hai điện tích điểm q 1 = -q 2 = 2.10-8 C tại A, B trong không khí cách nhau 12 cm. Xác định lực điện tác dụng lên q 3 = 4.10-8 C tại C mà CA = CB = 10 cm.

F → = +

F 1 = F 2F → // AB →

Bài 5: Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí, đặt hai điện tích q 1 = -3.10-6C, q 2 = 8.10-6C. Xác định lực điện trường tác dụng lên điện tích q 3 = 2.10-6 C đặt tại C. Biết AC = 12 cm, BC = 16 cm.

có độ lớn:

Bài 6: Ba điện tích q 1 = q 2 = q 3 = 1,6.10-19 C đặt trong không khí, tại 3 đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a = 16 cm. Xác định véctơ lực tác dụng lên q 3.

+ Ta có:

+ Ta có: F → = +

+ Thay số được F = 9√3.10-27

Bài 7: Tại ba đỉnh tam giác đều cạnh a = 6cm trong không khí có đặt ba điện tích q 1 = 6.10-9C, q 2 = q 3 = – 8.10-9C. Xác định lực tác dụng lên q 0 = 8.10-9 C tại tâm tam giác.

⇒ F 0 = 3,6.10-4 + 4,8.10-4 = 8,4.10-4 N

+ điểm đặt: tại O.

+ phương: vuông góc với BC.

+ chiều: từ A đến BC.

+ độ lớn: F 0 = 8,4.10-4 N.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

luc-tuong-tac-tinh-dien.jsp


【#9】Cách Giải Bài Tập Ghép Tụ Điện Nối Tiếp, Song Song Hay, Chi Tiết

– Vận dụng các công thức tìm điện dung C, điện tích Q, hiệu điện thế U của tụ điện trong các cách mắc song song, nối tiếp:

Ghép nối tiếp

Ghép song song

– Nếu trong bài toán có nhiều tụ được mắc hỗn hợp, ta cần tìm ra được cách mắc tụ điện của mạch đó rồi mới tính toán.

– Khi tụ điện bị đánh thủng, nó trở thành vật dẫn (dây dẫn).

– Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn và vẫn giữ tụ điện đó cô lập thì điện tích Q của tụ đó vẫn không thay đổi.

► Đối với bài toán ghép tụ cần lưu ý hai trường hợp:

+ Nếu ban đầu các tụ chưa tích điện, khi ghép nối tiếp thì các tụ điện có cùng điện tích và khi ghép song song các tụ điện có cùng một hiệu điện thế.

+ Nếu ban đầu tụ điện (một hoặc một số tụ điện trong bộ) đã được tích điện cần áp dụng định luật bảo toàn điện tích (tổng đại số các điện tích của hai bản nối với nhau bằng dây dẫn được bảo toàn, nghĩa là tổng điện tích của hai bản đó trước khi nối với nhau bằng tổng điện tích của chúng sau khi nối).

Ví dụ 1: Một bộ gồm ba tụ ghép song song C 1 = C 2 = C 3/2. Khi được tích điện bằng nguồn có hiệu điện thế 45 V thì điện tích của bộ tụ điện bằng 18.10-4 C. Tính điện dung của các tụ điện.

Hướng dẫn:

Ta có:

Các tụ được ghép song song nên C b = C 1 + C 2 + C 3 = 2C 3 → C 1 = C 2 = 10 μF.

a) Điện dụng của bộ tụ.

b) Điện tích và hiệu điện thê của mỗi tụ.

c) Hiệu điện thế U MN.

Hướng dẫn:

+ Ta có:

+ Do đó:

c) Bản A tích điện dương, bản B tích điện âm. Đi từ M đến N qua C 2 theo chiều từ bản âm sang bản dương nên:

Ví dụ 3: Tích điện cho tụ điện có điện dung C 1 = 20 μF, dưới hiệu điện thế 200 V. Sau đó nối tụ điện C 1 với tụ điện C 2 có điện dung 10μF, chưa tích điện. Sử dụng định luật bảo toàn điện tích, hãy tính điện tích của mỗi tụ điện sau khi nối chúng song song với nhau.

Hướng dẫn:

Đặt U = 200 V, C 1 = 20 μF, Q là điện tích của tụ lúc đầu : Q = C 1U = 20.10-6.200 = 4.10-3 C.

Sau khi ghép 2 tụ song song với nhau gọi Q 1, Q 2 là điện tích của mỗi tụ, U’ là hiệu điện thế giữa hai bản tụ.

Ví dụ 4: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết C 2 = 3 μF; C 3 = 7 μF; C 4 = 4 μF. Tính Cx để điện dung của bộ tụ là C = 5 μF.

A. 8 μF.

B. 12 μF.

C. 6 μF.

D. 4 μF.

Hướng dẫn:

Ta có C 23 = C 2 + C 3 = 10 μF;

Để điện dung của bộ tụ là C = 5 μF thì

→ C 4x = C x + C 4 = 10 μF → C x = 6μF.

Ví dụ nâng cao:

Ví dụ 1: một số tụ điện điện dung C o = 3μF. Nêu cách mắc dùng ít tụ nhất để có điện dung 5μF. Vẽ sơ đồ cách mắc này.

Hướng dẫn:

→ C 2 = 6μF

Vậy phải dùng ít nhất 5 tụ C o và mắc như hình vẽ.

Ví dụ 2: Hai tụ không khí phẳng C 1 = 0,2 μC, C 2 = 0,4 μC mắc song song. Bộ tụ được tích điện đến hiệu điện thế U = 450 V rồi ngắt khỏi nguồn. Sau đó lấp đầy khoảng giữa 2 bản C 2 bằng điện môi ε = 2. Tính hiệu điện thế bộ tụ và điện tích mỗi tụ.

Hướng dẫn:

Điện dung của bộ tụ trước khi ngắt khỏi nguồn: C = C 1 + C 2 = 0,2 + 0,4 = 0,6 μF

Điện tích của bộ tụ: Q = CU = 0,6.10-6.450 = 2,7.10-4 C.

Điện dung của tụ C 2 sau khi lấp đầy điện môi: C 2‘ = = εC 2 = 2.0,4 = 0,8 μF

Ngắt tụ ra khỏi nguồn thì điện tích không đổi: Q’ = Q = 2,7.10-4 C.

Hiệu điện thế của bộ tụ sau khi ngắt khỏi nguồn:

2 tụ mắc // nên U 1‘ = U 2 ‘ = 270 V

Ví dụ 3: Hai tụ không khí phẳng có C 1 = 2C 2, mắc nối tiếp vào nguồn U không đổi. Cường độ điện trường trong C 1 thay đổi bao nhiêu lần nếu nhúng C 2 vào chất điện môi ε = 2?

Hướng dẫn:

– Điện dung ban đầu của bộ tụ:

Hiệu điện thế của tụ C 1:

Điện dung sau khi nhúng của bộ tụ:

Điện tích sau khi nhúng của bộ: Q’ = C’U = C 2 U (do vẫn nối với nguồn khi nhúng nên U không đổi)

Hiệu điện thế của C 1 sau khi nhúng:

Do đó:

Mà E = U/d . Vậy cường độ điện trường trong C 1 tăng 1,5 lần.

Ví dụ 4: Tụ điện phẳng không khí C = 2pF. Nhúng chìm một nửa tụ vào điện môi lỏng ε = 3. Tìm điện dung nếu khi nhúng, các bản đặt:

a) Thẳng đứng. b) Nằm ngang.

Hướng dẫn:

Điện dung ban đầu của tụ:

a) Khi các bản đặt thẳng đứng, hệ được xem gồm 2 tụ C 1 và C 2 mắc song song

Điện dung của tụ C 1:

Điện dung của tụ C 2:

Điện dung của bộ tụ:

b) Khi các bản đặt nằm ngang, hệ được xem gồm 2 tụ C 1 và C 2 mắc nối tiếp.

Điện dung của tụ C 1:

Điện dung của tụ C 2:

Điện dung của bộ tụ:

Ví dụ 5: Tụ xoay gồm n tấm hình bán nguyệt đường kính D = 12 cm, khoảng cách giữa 2 tấm liên tiếp d = 0,5 mm. Phần đối diện giữa bản cố định và bản di chuyển có dạng hình quạt với góc ở tâm là α (0° ≤ α ≤ 180°).

a) Biết điện dung cực đại của tụ là 1500 pF. Tính n.

b) Tụ được nối với hiệu điện thế U = 500 V và ở vị trí α = 120°. Tính điện tích của tụ.

c) Sau đó ngắt tụ khỏi nguồn và thay đổi α. Tính α để có sự phóng điện giữa 2 bản. Biết điện trường giới hạn của không khí là 3.10 6 V/m.

Hướng dẫn:

Diện tích phần đối diện mỗi bản:

(α tính bằng độ)

Hai bản đối diện tạo nên tụ điện có điện dung:

, với R = 0,06 m; d = 5.10-4 m

Tụ gồm n bản tương đương (n – 1) tụ C 1 ghép song song nên điện dung của tụ xoay là:

a) Điện dung cực đại của tụ là 1500 pF khi α = 180°

→ 1500.10-12 = → n – 1 = 15 → n = 16 tấm hình bán nguyệt.

b) Khi α = 120°

Điện tích của tụ: Q = CU = 10-9.500 = 5.10-7 C.

c) Hiệu điện thế giới hạn của 2 bản tụ: U gh = E ghd = 3.10 5.0,5.10-4 = 1,5.10 2 = 15 V

Khi ngắt tụ khỏi nguồn thì Q = const. Điện tích của một tụ:

Ví dụ 6: Ba tụ C 1 = 2.10-9 F, C 2 = 4.10-9 F, C 3 = 6.10-9 F mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giới hạn của mỗi tụ là 500 V. Hỏi bộ tụ có chịu được hiệu điện thế 1100 V không?

Hướng dẫn:

Hiệu điện thế giới hạn của bộ tụ là:

Vậy bội tụ không thể chịu được hiệu điện thế 1100 V.

B. Bài tập

Bài 1: Có ba tụ điện C 1 = 3 nF, C 2 = 2 nF, C 3 = 20 nF được mắc như hình. Nối bộ tụ điện với hai cực một nguồn điện có hiệu điện thế 30 V. Tính hiệu điện thế của mỗi tụ.

Bài 2: Hai tụ điện có điên dung C 1 = 2μF, C 2 = 3μF lần lượt được tích điện đến hiệu điện thế U 1 = 200 V, U 2 = 400 V. Sau đó nối hai cặp bản tích điện cùng dấu của hai tụ điện với nhau. Hiệu điện thế của bộ tụ có giá trị nào sau đây ?

Bài 3: Bốn tụ điện được mắc thành bộ theo sơ đồi dưới. C 1 = 1μF; C 2 = 3μF; C 3 = 3μF. Khi nối hai điểm M, N với nguồn điện thì tụ điện C 1 có điện tích Q 1 = 6μC và cả bộ tụ điện có điện tích Q = 15,6 μF. Tính hiệu điện thế đặt vào bộ tụ điện và điện dung của tụ điện C 4 ?

Q 12 = Q 1 = 6 μC

Do C 12 // C 34 nên:

Bài 4: Có 3 tụ điện C 1 = 2μF, C 2 = C 3 = 1μF mắc như hình vẽ. Nối hai đầu của bộ tụ vào hai cực của nguồn điện có hiệu điện thế U = 4 V. Tính điện tích của các tụ điện.

Q 23 = Q 2 + Q 3 = 4.10-6 C → Q 2 = Q 3 = = 2.10-6 C (U 2 = U 3 = 2 V)

Bài 5: Cho 5 tụ điện C 1 = 6 μF, C 2 = 8 μF, C 3 = 4 μF, C 4 = 5 μF, C 5 = 2 μF được mắc như hình vẽ. Điện áp hai đầu mạch là U AB = 12 V. Giá trị U NM

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#10】Cách Giải Bài Tập Về Mạch Điện Có Biến Trở Nâng Cao Cực Hay

Cách giải Bài tập về mạch điện có biến trở nâng cao cực hay

Phương pháp giải:

+ Áp dụng công thức về tính điện trở của biến trở.

+ Áp dụng định luật Ôm.

Bài tập ví dụ minh họa

Khi con chạy C ở vị trí mà MC = 0,6 m. Tính điện trở MC của biến trở, tính hiệu điện thế giữa hai điểm AC.

Hướng dẫn giải:

Điện trở R 1 của đoạn MC của biến trở:

⇒ R 1 = 0,6R = 0,6.10 = 6 Ω

Điện trở R 2 của đoạn CN của biến trở:

Điện trở tương đương của đoạn AC

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB

Cường độ dòng điện qua mạch chính:

Hiệu điện thế giữa hai điểm AC: U AC = R AC.I = 2.2 = 4V

Bài 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Biết U AB = 16,5 V. Hỏi giá trị cực đại của biến trở là bao nhiêu? Biết khi đèn sáng bình thường hiệu điện thế và điện trở của đèn là 6 V và 12 W, cường độ dòng điện qua R 2 là 0,2 A.

Đáp án: 75 Ω.

Hướng dẫn giải:

Gọi 2 phần của biến trở là R 1 và R 2.

Mạch điện tương đương là:

Đèn sáng bình thường thì U d = 6V; R d = 12 Ω.

Cường độ dòng điện đi qua bóng đèn khi đó là

Điện trở R 2 là:

Điện trở R 1 là:

Vậy điện trở toàn phần của biến trở là R = R 1 + R 2 = 35 + 30 = 75 Ω.

Bài 3: Cho mạch điện (như hình vẽ), đèn sáng bình thường. Với U đm = 6V và I đm = 0,75 A. Đèn được mắc với biến trở có điện trở lớn nhất bằng 16 Ω và U MN không đổi băng 12V. Tính R 1 của biến trở để đèn sáng bình thường ?

Hướng dẫn giải:

Vẽ lại được mạch điện như sau:

Vì đèn sáng bình thường nên U d = 6V và I d = 0,75A

Ta có phương trình:

Hay:

Vậy phải điều chỉnh con chạy C để R AC = R 1 = 11,3 Ω thì đèn sáng bình thường.

Bài tập trắc nghiệm tự luyện

Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ. Biến trở có điện trở toàn phần R o = 12 Ω. Đèn loại 6V – 0,5 A; U MN = 15 V.

a) Tìm vị trí con chạy C để đèn sáng bình thường

b) Khi định C dịch chuyển, độ sáng của đèn thay đổi thế nào?

thì R CB = 12 – x (Ω)

⇔ x 2 + 18x – 144 = 0

Loại nghiệm x = -24 Ω

Dòng điện qua đèn là:

Đáp án:

a) R AC = 6 Ω

Bài 2: Cho mạch điện (như hình vẽ):

AB là biến trở con chạy C có điện trở toàn phần là 120 Ω. Nhờ có biến trở làm thay đổi cường độ dòng điện trong mạch từ 0,9 A đến 4,5 A. Tìm giá trị của điện trở R 1 ?

Ta có:

Ta có:

⇔ 4,5R 1 = 0,9R 1 + 108

⇒ U = 135 V

Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ:

⇔ 3.(18 – x) = 6x

⇔ 54 – 3x = 6x

⇔ x = 6 Ω

Đáp án: R AC = 6 Ω

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ:

a) Xác định vị trí con chạy C để ampe kế chỉ số 0.

b) Xác định vị trí con chạy C để hiệu điện thế giữa hai điện trở R 1 và R 2 bằng nhau.

Áp dụng công thức:

Suy ra:

⇔ 6 – x = 2x ⇔ x = 2 Ω

⇔ x 2 – 2x – 12 = 0

Đáp án:

a) R AC = 2 (Ω)

b) R AC = 1 + √13 (Ω)

Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ :

Biết U o = 12 V, R o là điện trở, R là biến trở am pe kế lí tưởng. Khi con chạy C của biến trở R từ M đến N , ta thấy am pe kế chỉ giá trị lớn nhất I 1 = 2 A. Và giá trị nhỏ nhất I 2 = 1 A. Bỏ qua điện trở của các dây nối.

Xác định giá trị R o và R ?

Sơ đồ mạch:

Suy ra:

+) Để am pe kế chỉ giá trị nhỏ nhất thì: phải có giá trị cực đại, ta triển khai R CNM:

Bài 6: Cho mạch điện (như hình vẽ) có 2 vị trí C cách nhau 10 cm, vôn kế đều chỉ 1 V. Cho biết AB có điện trở phân bố đều theo chiều dài, AB = 100cm và điện trở toàn phần của AB là R o = 18 Ω; R 1 = 3Ω; R 2 = 6 Ω; R V vô cùng lớn. Tính U MN ?

Suy ra:

Vậy U MN = 20 V

Đáp án: U MN = 20 V

Bài 7: Cho mạch điện (như hình vẽ). AB là biến trở có con chạy C; R A = 0; R 1 = 1 Ω; R 2 = 2 Ω; R o = 3 Ω (là điện trở toàn phần của AB). U MN = 4 V.

Xác định vị trí con chạy C để ampe kế chỉ 1 A và có chiều từ D → C ?

Cường độ dòng điện qua R 2 là:

⇔ -x 2 – x + 6 = 0

Đáp án: R AC = 2 Ω

Bài 8: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ bên. Điện trở toàn phần của biến trở là R o, điện trở của vôn kế rất lớn. Bỏ qua điện trở của ampe kế, các dây nối và sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ. Duy trì hai đầu mạch một hiệu điện thế U không đổi. Lúc đầu con chạy C của biến trở đặt gần phía M. Hỏi số chỉ của các dụng cụ đo sẽ thay đổi như thế nào khi dịch chuyển con chạy C về phía N? Hãy giải thích tại sao?

Giải thích:

Khi dịch con chạy về phía N thì x tăng ⇒ tăng ⇒ R m giảm

Mặt khác, ta lại có:

Do đó, khi x tăng thì giảm và I tăng (c/m ở trên) nên IA tăng.

Bài 9: Cho mạch điện như hình vẽ: U = 24V và không đổi, R 1 là dây dẫn bằng nhôm có chiều dài là 10m và tiết diện là 0,1 mm 2, R 2 là một biến trở có điện trở toàn phần 20 Ω.

a, Tính điện trở của dây dẫn. Biết ρ = 2,8.10-8 Ω

b, Điều chỉnh để R AC = 15 Ω. Tìm cường độ dòng điện qua R 1.

a) Điện trở dây dẫn:

b) Điện trở toàn mạch:

Đáp án:

a) R 1 = 2,8 Ω

b) I = 3,66 Ω

Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ.

Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 8V, Đ là bóng đèn (3V – 3W) có điện trở R 1, các điện trở r = 2Ω, R 2 = 3Ω, MN là một biến trở có điện trở toàn phần bằng 3, Ampe kế, khóa K và các dây nối có điện trở không đáng kể, coi điện trở của bóng đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ.

Mở khóa K. Điều chỉnh vị trí của con chạy C sao cho RCN = 1Ω.

Tìm R 1, R AB và số chỉ của Ampe kế khi đó.

Sơ đồ mạch:

Điện trở của đèn là:

R AB = R MC + R CD + r

U CD = U CED = I CD.R CD

Số chỉ ampe kế:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Lý thuyết – Bài tập Vật Lý 9 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình Vật Lý lớp 9.


Bạn đang xem chủ đề Cách Giải trên website Budweiser6v6vietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

Chủ đề cũ hơn